- Go on, you can do it! (Tiến lên, bạn làm được mà)
- Just one more (Một lần nữa thôi)
- Just a little harder (Gắng lên một chút nữa!)
- Hang in there (Cố gắng lên!)
- Stick with it (hãy kiên trì lên)
- Stay at it (cứ cố gắng như vậy!)
- Go for it! (Cứ làm đi/ Theo đuổi nó đi)
- Give it a try/ Give it a shot (Cứ thử xem sao)
- Give it your best shot! (Cố gắng hết mình vì việc đó xem!)
- Give it your best (Cố gắng hết mình nhé!)
- Keep at it/ Keep your nose over to the grindstone/ Keep bent over your work/ Keep working
- hard! (Hãy tiếp tục chăm chỉ như vậy!)
- Hang tough (Cố hết sức mình nhé!)
- tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ieltsở nhà đấy.
Hiển thị các bài đăng có nhãn tài liệu luyện thi ielts. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tài liệu luyện thi ielts. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 29 tháng 3, 2017
Cách động viên người khác ngắn gọn và tự nhiên bằng tiếng Anh
Hi guys! Cùng cô học cách động viên người khác một cách ngắn gọn và tự nhiên nhé! Rất hữu ích khi chúng mình học tiếng Anh giao tiếp nha!
Những câu hội thoại lịch thiệp trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày
Chào các em! Hôm nay mình học thêm những câu hội thoại lịch thiệp trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày mà các bạn bản ngữ vẫn hay dùng. Các em tìm hiểu và áp dụng xem nhé, hay lắm đấy!
SOCIAL EXPRESSIONS IN ENGLISH
1. When some one sneezes (Khi người nào đó hắt xì ) bạn nói:
• Bless you!
2.You’re just going to start eating (Trước khi ăn) bạn nói:
. Bon appetit.
• Enjoy your meal!
3. Someone says ,“Have a nice day!“ (Khi ai đó nói "Chúc 1 ngày tốt lành” ) bạn nói:
• You too.
• The same to you!
• Thank you, the same to you.
. You do the same
4. Someone thanks you for something.(Khi người khác nói " Cám ơn" ) bạn trả lời :
• You’re welcome!
• It was a pleasure!
• My pleasure!
. Not a bit deal.
5. Refuse an invitation politely, never say “NO” (Đề từ chối ai một cách lịch sự)
• I’d love to come, but I’m afraid I have to …..
(Mình muốn đi lắm nhưng phải....)
. I’m sorry but I can’t …
6.Your friend is ill. (Khi bạn mình bị bệnh) bạn nói:
• I hope you feel better soon. (Mau khoẻ nhé)
• Get better soon, OK?
7. You need the salt. It’s at the other end of the table. (Nhờ người khác đưa giùm vật gì.)
• Could you pass the salt, please?
(Bạn có thể làm ơn chuyền cho mình lọ muối không?)
8. Congratulations! ( Chúc mừng )
9. Have a good flight / trip / holiday ! (Chúc một chuyến đi vui vẻ )
9. You’re late for a meeting. (Bạn đi muộn) nên nói :
• Sorry!
• Sorry I’m late.
10. A friend spilt coffee on your best suit and apologized. (Bạn mình vô tình làm đổ cà phê lên áo và xin lổi bạn) bạn nói :
• Never mind.
• It doesn’t matter.
• Don’t worry.
10. What a pity! Maybe next time. (Tiếc quá, lần sau nhé )
11. A colleague gives you a birthday present. (Bạn được tặng quà) bạn nói:
• That’s very kind (sweet/thoughtful) of you!
• You really shouldn’t have! ( Bạn bày vẽ quá - nhưng trong lòng rất thích ^^)
12. Please give / pass my regards to ……
Please remember to say hello to … for me.
Next time you see …, please tell him/her I said “Hi” (Cho gởi lời hỏi thăm....)
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts
ở nhà đấy.
Cách sử dụng một số conjunctions để trình bày lý do
Những người giỏi biện luận cũng là những người giỏi đưa ra lý do đấy các em có biết không ? Bài thi Toeic hay ở chỗ kỳ thi test cả khả năng giao tiếp thực tế và phản xạ tình huống của chúng mình nữa đấy. Vậy nên, bạn nào chưa biết trình bày lý do một cách formal thì ghi nhớ cho cô cách sử dụng những conjunctions sau đây nha :
I. Because - Because of : bởi vì, do, nguyên nhân
- Đằng sau Because phải dùng 1 mệnh đề (clause) nhưng đằng sau Because of phải dùng 1 ngữ danh từ(noun/noun phrase)
Ex: because the weather was bad, we cancelled our flight
- Because of = on account of = due to + danh từ : Do bởi
- Nhưng nên dùng due to sau động từ to be cho chuẩn.
Ex: The accident was due to the heavy rain.
- Dùng "as a result of" để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc.
Ex: He was blinded as a result of a terrible accident.
II. Although / though/even though - despite / in spite of :mặc dù
Nguyên tắc chung cần nhớ (tương tự because/Because of) là :
Although/ though/even though + mệnh đề
Despite / in spite of + 1 ngữ danh từ
Ex: Although/Though/even though she's angry, she still manages to smile.
Mặc dù cô ấy đang giận dữ nhưng cô ấy vẫn cố gắng cười.
Despite/In spite of heavy rain, he still went for a walk
Mặc dù mưa to, anh ý vẫn đi dạo
Chúc các học sinh của cô học tốt và thành công !
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts
ở nhà đấy.
NHỮNG TÍNH TỪ LUÔN ĐI VỚI GIỚI TỪ "TO" TRONG TOEIC
Able to : có thể
Acceptable to : có thể chấp nhận
Accustomed to : quen với
Agreeable to : có thể đồng ý
Addicted to : đam mê
Available to sb : sẵn cho ai
Delightfull to sb : thú vị đối với ai
Familiar to sb : quen thuộc đối với ai
Clear to : rõ ràng
Contrary to : trái lại, đối lập
Equal to : tương đương với
Exposed to : phơi bày, để lộ
Favourable to : tán thành, ủng hộ
Grateful to sb : biết ơn ai
Harmful to sb (for sth) : có hại cho ai (cho cái gì)
Important to : quan trọng
Identical to sb : giống hệt
Kind to : tử tế
Likely to : có thể
Lucky to : may mắn
Liable to : có khả năng bị
Necessary to sth/sb : cần thiết cho việc gì / cho ai
Next to : kế bên
Open to : cởi mở
Pleasant to : hài lòng
Preferable to : đáng thích hơn
Profitable to : có lợi
Responsible to sb : có trách nhiệm với ai
Rude to : thô lỗ, cộc cằn
Similar to : giống, tương tự
Useful to sb : có ích cho ai
Willing to : sẵn lòng
Acceptable to : có thể chấp nhận
Accustomed to : quen với
Agreeable to : có thể đồng ý
Addicted to : đam mê
Available to sb : sẵn cho ai
Delightfull to sb : thú vị đối với ai
Familiar to sb : quen thuộc đối với ai
Clear to : rõ ràng
Contrary to : trái lại, đối lập
Equal to : tương đương với
Exposed to : phơi bày, để lộ
Favourable to : tán thành, ủng hộ
Grateful to sb : biết ơn ai
Harmful to sb (for sth) : có hại cho ai (cho cái gì)
Important to : quan trọng
Identical to sb : giống hệt
Kind to : tử tế
Likely to : có thể
Lucky to : may mắn
Liable to : có khả năng bị
Necessary to sth/sb : cần thiết cho việc gì / cho ai
Next to : kế bên
Open to : cởi mở
Pleasant to : hài lòng
Preferable to : đáng thích hơn
Profitable to : có lợi
Responsible to sb : có trách nhiệm với ai
Rude to : thô lỗ, cộc cằn
Similar to : giống, tương tự
Useful to sb : có ích cho ai
Willing to : sẵn lòng
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts
ở nhà đấy.
“If you still want me, tie a yellow ribbon ‘round the old oak tree…”
Chúc một ngày tốt lành!
Đó là tên một cuốn sách rất dễ thương của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh. Và cô mong rằng lời chúc ý sẽ mang đến một ngày đầu tuần vô cùng suôn sẻ dành cho các em.
Sáng nay thời tiết cũng khá dễ chịu, chúng mình hãy cùng thưởng thức một bản nhạc lãng mạn nhé! Cô trò mình sẽ cùng bay bổng một chút cho ngày đầu tuần thêm thú vị ^^.
“If you still want me, tie a yellow ribbon ‘round the old oak tree…” – Nếu còn yêu anh, hãy treo một sợi ruy bang vàng lên cây sồi già em nhé!
Bài hát ra đời cũng đã lâu, nhiều hơn mấy lần tuổi cô trò mình ấy. Nhưng tình yêu thì bao giờ cũng thế. Vẫn mãnh liệt và có sức mạnh bất ngờ….
Sau ba năm trong tù trở về nhà, niềm vui được tự do không lấn át nổi nỗi lo sợ trong lòng chàng trai. Giờ đây đối với anh có một điều còn hoang mang và kinh khủng hơn quãng thời gian trong tù, đó là anh phải đối mặt với sự thật, có thể rất ngọt ngào mà cũng có thể đầy cay đắng.
If you still want me,
Oh, tie a yellow ribbon 'round the ole oak tree.
It's been three long years.
Do you still want me?
Anh đã giao ước với người yêu rằng nếu cô còn thực sự muốn có anh thì cô sẽ đón chào sự trở về của anh bằng một dải ruy băng màu vàng buộc trên cây sồi già. Chàng trai đã không dám mong đợi nhiều hơn một rải duy băng, thậm chí anh còn lo sợ không có dải ruy băng nào cả, thì nay anh có hàng trăm dải ruy băng màu vàng rực rỡ đang tung bay trước mắt.
And I can't believe I see
A hundred yellow ribbons 'round the ole oak tree!
Đó là phần thưởng ngọt ngào của tình yêu, một minh chứng rạng rỡ của niềm tin và một biểu tượng đẹp đẽ của lòng chung thuỷ. Chỉ tình yêu mới có thể mang đến nhiều hơn những gì người ta có thể mong đợi, và biến câu chuyện tình nhỏ bé riêng tư kể trên trở thành một giai thoại đẹp như cổ tích.
Hãy chung thủy với tiếng Anh các em nhé, vì một ngày nào đó tình yêu ấy sẽ nở hoa các em ạ!
Đó là tên một cuốn sách rất dễ thương của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh. Và cô mong rằng lời chúc ý sẽ mang đến một ngày đầu tuần vô cùng suôn sẻ dành cho các em.
Sáng nay thời tiết cũng khá dễ chịu, chúng mình hãy cùng thưởng thức một bản nhạc lãng mạn nhé! Cô trò mình sẽ cùng bay bổng một chút cho ngày đầu tuần thêm thú vị ^^.
“If you still want me, tie a yellow ribbon ‘round the old oak tree…” – Nếu còn yêu anh, hãy treo một sợi ruy bang vàng lên cây sồi già em nhé!
Bài hát ra đời cũng đã lâu, nhiều hơn mấy lần tuổi cô trò mình ấy. Nhưng tình yêu thì bao giờ cũng thế. Vẫn mãnh liệt và có sức mạnh bất ngờ….
Sau ba năm trong tù trở về nhà, niềm vui được tự do không lấn át nổi nỗi lo sợ trong lòng chàng trai. Giờ đây đối với anh có một điều còn hoang mang và kinh khủng hơn quãng thời gian trong tù, đó là anh phải đối mặt với sự thật, có thể rất ngọt ngào mà cũng có thể đầy cay đắng.
If you still want me,
Oh, tie a yellow ribbon 'round the ole oak tree.
It's been three long years.
Do you still want me?
Anh đã giao ước với người yêu rằng nếu cô còn thực sự muốn có anh thì cô sẽ đón chào sự trở về của anh bằng một dải ruy băng màu vàng buộc trên cây sồi già. Chàng trai đã không dám mong đợi nhiều hơn một rải duy băng, thậm chí anh còn lo sợ không có dải ruy băng nào cả, thì nay anh có hàng trăm dải ruy băng màu vàng rực rỡ đang tung bay trước mắt.
And I can't believe I see
A hundred yellow ribbons 'round the ole oak tree!
Đó là phần thưởng ngọt ngào của tình yêu, một minh chứng rạng rỡ của niềm tin và một biểu tượng đẹp đẽ của lòng chung thuỷ. Chỉ tình yêu mới có thể mang đến nhiều hơn những gì người ta có thể mong đợi, và biến câu chuyện tình nhỏ bé riêng tư kể trên trở thành một giai thoại đẹp như cổ tích.
Hãy chung thủy với tiếng Anh các em nhé, vì một ngày nào đó tình yêu ấy sẽ nở hoa các em ạ!
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts
ở nhà đấy.
Một số từ chỉ tính cách trong môi trường làm việc
Trong tiếng Anh giao tiếp công việc, có rất nhiều chủ đề khác nhau. Hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu một số tính từ chỉ tính cách trong công việc nhé.
Chúc các em giao tiep tieng Anh thành thạo nha:
1. ambitious -- /æm'biʃəs/ -- có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng
2. articulate -- /ɑ:'tikjulit/ -- có khả năng ăn nói lưu loát
3. bright -- /brait/ -- sáng dạ, thông minh, nhanh trí
4. decisive -- /di'saisiv/ -- kiên quyết, quả quyết, dứt khoát
5. genuine -- /'dʤenjuin/ -- thành thật
6. loyal -- /'lɔiəl/ -- trung thành, trung kiên
7. humble -- /'hʌmbl/ -- khiêm tốn
= modest -- /'mɔdist/ -- khiêm tốn
8. practical -- /'præktikəl/ -- thực dụng, thiết thực
9. arrogant -- /'ærəgənt/ -- kiêu căng, ngạo mạn
10. resourceful -- /ri'sɔ:sful/ -- tháo vát, có tài xoay sở
11. meticulous -- /mi'tikjuləs/ -- tỉ mỉ, kĩ càng
12. obedient -- /ə'bi:djənt/ -- biết nghe lời, ngoan ngoãn
13. patient -- /'peiʃənt/ -- kiên nhẫn, nhẫn nại
14. punctual -- /'pʌɳktjuəl/ -- đúng giờ
15. easygoing -- /'i:zi,gouiɳ/ -- thích thoải mái, vô tư, ung dung
16. prudent -- /prudent/ -- thận trọng, cẩn thận.
17. diligent -- /'dilidʤənt/ -- siêng năng, chuyên cần, cần cù
18. stubborn -- /'stʌbən/ -- bướng bỉnh, ngoan cố
19. eager -- /'i:gə/ -- háo hức, hăm hở
20. ruthless -- /'ru:θlis/ -- tàn nhẫn, nhẫn tâm
21. versatile -- /'və:sətail/ -- uyên bác
Chúc các em giao tiep tieng Anh thành thạo nha:
1. ambitious -- /æm'biʃəs/ -- có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng
2. articulate -- /ɑ:'tikjulit/ -- có khả năng ăn nói lưu loát
3. bright -- /brait/ -- sáng dạ, thông minh, nhanh trí
4. decisive -- /di'saisiv/ -- kiên quyết, quả quyết, dứt khoát
5. genuine -- /'dʤenjuin/ -- thành thật
6. loyal -- /'lɔiəl/ -- trung thành, trung kiên
7. humble -- /'hʌmbl/ -- khiêm tốn
= modest -- /'mɔdist/ -- khiêm tốn
8. practical -- /'præktikəl/ -- thực dụng, thiết thực
9. arrogant -- /'ærəgənt/ -- kiêu căng, ngạo mạn
10. resourceful -- /ri'sɔ:sful/ -- tháo vát, có tài xoay sở
11. meticulous -- /mi'tikjuləs/ -- tỉ mỉ, kĩ càng
12. obedient -- /ə'bi:djənt/ -- biết nghe lời, ngoan ngoãn
13. patient -- /'peiʃənt/ -- kiên nhẫn, nhẫn nại
14. punctual -- /'pʌɳktjuəl/ -- đúng giờ
15. easygoing -- /'i:zi,gouiɳ/ -- thích thoải mái, vô tư, ung dung
16. prudent -- /prudent/ -- thận trọng, cẩn thận.
17. diligent -- /'dilidʤənt/ -- siêng năng, chuyên cần, cần cù
18. stubborn -- /'stʌbən/ -- bướng bỉnh, ngoan cố
19. eager -- /'i:gə/ -- háo hức, hăm hở
20. ruthless -- /'ru:θlis/ -- tàn nhẫn, nhẫn tâm
21. versatile -- /'və:sətail/ -- uyên bác
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts
ở nhà đấy.
Những từ chỉ số lượng (quantifiers) thú vị trong tiếng Anh
Chúng ta vẫn quen với những từ chỉ số lượng (quantifiers) như many, much, a few… nhưng những cụm từ dưới đây thì sao?
- Many a + singular noun = nhiều
- A great many: rất nhiều
- Quite a few = many: nhiều
- Only a few = few: rất ít
Các em chú ý nghĩa và cách sử dụng để vận dụng thật hay ^^
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts
ở nhà đấy.
Nhóm từ trùng điệp cực hay trong tiếng Anh
Trong giao tiep tieng Anh, có rất nhiều những từ ngữ thú vị. Hôm nay mình sẽ học một số nhóm từ trùng điệp cực hay trong tiếng Anh nhé. Chúc lớp mình Học tiếng Anh giao tiếp một cách hiệu quả.
1. all in all: tóm lại
2. arm in arm: tay trong tay
3. again and again: lặp đi lặp lại
4. back to back: lưng kề lưng
5. by and by: sau này, về sau
6. day by day: hàng ngày về sau
7. end to end: nối 2 đầu
8. face to face mặt đối mặt
9. hand in hand: tay trong tay
10. little by little: dần dần
11. one by one: lần lượt, từng cái 1
12. shoulder to shoulder: vai kề vai, đồng tâm hiệp lực
13. time after time: nhiều lần
14. step by step: từng bước
15. word for word: từng chữ một
16. sentence by sentence: từng câu một
17. year after year: hàng năm
18. nose to nose: gặp mặt
19. heart to heart: chân tình
20. leg and leg: mỗi bên chiếm một nửa
21. mouth to mouth: mỗi bên chiếm một nửa
22. head to head: rỉ tai thì thầm
23. hand over hand: tay này biết tiếp tay kia
24. eye for eye: trả đũa
25. bit by bit: từng chút một
26. more and more: càng ngày càng nhiều
1. all in all: tóm lại
2. arm in arm: tay trong tay
3. again and again: lặp đi lặp lại
4. back to back: lưng kề lưng
5. by and by: sau này, về sau
6. day by day: hàng ngày về sau
7. end to end: nối 2 đầu
8. face to face mặt đối mặt
9. hand in hand: tay trong tay
10. little by little: dần dần
11. one by one: lần lượt, từng cái 1
12. shoulder to shoulder: vai kề vai, đồng tâm hiệp lực
13. time after time: nhiều lần
14. step by step: từng bước
15. word for word: từng chữ một
16. sentence by sentence: từng câu một
17. year after year: hàng năm
18. nose to nose: gặp mặt
19. heart to heart: chân tình
20. leg and leg: mỗi bên chiếm một nửa
21. mouth to mouth: mỗi bên chiếm một nửa
22. head to head: rỉ tai thì thầm
23. hand over hand: tay này biết tiếp tay kia
24. eye for eye: trả đũa
25. bit by bit: từng chút một
26. more and more: càng ngày càng nhiều
tài liệu luyện thi ielts được cáctrung tâm luyện thi ielts chia sẻ miễn phí để các bạn tựluyện thi ielts
ở nhà đấy.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)