Chủ Nhật, 16 tháng 7, 2017

5 môi trường tốt cho bạn rèn luyện tiếng ANh

Có một môi trường học ngoại ngữ sẽ giúp cho các bạn có thể học thêm được ngôn ngữ hiệu quả nhấ, nếu bạn đang muốn chinh phục tiếng Anh, chinh phục điểm IELTS cao thì tạo dựng cho mình môi trường tiếp xúc với tiếng Anh sẽ vô cùng hữu ích để các bạn sớm tự tin nói tiếng Anh lưu loát nhé! Bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn cách tạo môi trường học tiếng Anh hiệu quả nhé!

Tìm hiểu thêm: 


Xem phim, gameshow truyền hình tiếng Anh

Các bộ phim bom tấn nước Anh, Mỹ luôn luôn cuốn hút tất cả mọi người trên thế giới, nếu bạn cũng là 1 fan hâm mộ của những bộ phim nước ngoài thi xem phim không chỉ là cách giúp bạn giải trí, thoả niềm đam mê về phim mà bạn còn có thể tiếp xúc với tiếng Anh rất nhiều. Có rất nhiều bạn từ xem phim mà có thể cải thiện kỹ năng nghe tiếng Anh cực tốt.

Không chỉ có phim các kênh truyền hình nước ngoài nổi tiếng BBC, StarMovies hay HBO, CNN... các chương trình cho trẻ em, kênh tin tức xã hội, hay trò chơi giải trí nổi tiếng nước ngoài Ai là triệu phí, The voice, American Idol...

Với cách làm quen với tiếng Anh như này không chỉ giúp bạn luyện nghe, học ngữ pháp, mà còn đồng thời luyện phát âm và tăng khả năng nói tiếng Anh.

Duy trì đọc báo tiếng Anh hằng ngày

Tạo thói quen đọc báo tiếng Anh là cách hiệu quả giúp cho các bạn tiếp xúc với tiếng Anh hằng ngày, bạn cần biến tiếng Anh trở thành 1 phần của cuộc sống mình thì bạn sẽ dễ dàng học cũng như thành thạo ngôn ngữ tiếng Anh. Lời khuyên mỗi ngày bạn nên đọc báo khoảng 30 phút sáng và 30 phút tối sẽ vô cùng hiệu quả.

Join vào các club tiếng Anh

Các câu lạc bộ tiếng Anh hoạt động rất nhiều và hoàn toàn miễn phí chính vì vậy, đây là cơ hội giúp cho các bạn có môi trường rèn luyện tiếng Anh trực tiếp với các bạn khác, học hỏi được người hỏi hơn mình, bạn có thêm nhiều bạn bè khích lệ tinh thần học tiếng Anh tốt nhất.

Học tiếng Anh online

Kênh youtube, website dạy tiếng Anh online nhất định các bạn không thể bỏ qua giúp cho bạn hằng ngày tiếp xúc với tiếng Anh, làm đề thi, luyện nghe nói hằng ngày. Bên cạnh đó học tiếng Anh qua mạng hoàn toàn miễn phí

Kết bạn nói chuyện với người nước ngoài

Tìm kiếm một người bạn nước ngoài hiện nay không phải là có khó vì vậy nếu bạn muốn nói chuyện tiếng Anh trực tiếp với người bản xứ có thể chủ đề kết bạn, làm quen và luyện nói tiếng Anh hằng ngày cũng sẽ rất hữu ích nhé!.


Hi vọng rằng những cách tạo môi trường trên đây sẽ hữu ích cho các bạn học tiếng Anh được hiệu quả hơn!




Hỏi và chỉ đường bằng tiếng Anh - Phần 1

Trong các cuộc đối thoại với người lạ, hỏi đường và chỉ đường là thông dụng nhất. Trong bài này, bạn sẽ học cách hỏi chỉ đường sao cho rõ ràng và chính xác. Bạn sẽ thấy những câu nói tiếng Anh dưới đây hữu ích nếu bạn đang bị lạc hoặc muốn đến một nơi cụ thể hoặc chỉ đường cho người khác.

HỎI ĐƯỜNG
excuse me, could you tell/show me how to get to …?  xin lỗi, bạn có thể chỉ cho tôi đường đến … không?
excuse me, can you tell/show me the way to the museum?  Xin lỗi. Anh có thể chỉ giúp tôi đường đến viện bảo tàng không?
excuse me, do you know where the post office is?  xin lỗi, bạn có biết bưu điện ở đâu không?
how can I get to the park? I don’t know the way?  Làm thế nào tôi có thể đến được công viên nhỉ? Tôi không biết đường
do you mind showing me the way to My Dinh stadium, please?  Anh làm ơn chỉ tôi đường đến sân vận động Mỹ Đình được không?
Excuse me , is this the right way to the Gia Lam station?  Xin lỗi, đây có phải đường đến bến xe Gia Lâm không?
which is the nearest way to Ha Long Bay?  Đường nào gần nhất để đi đến vịnh Hạ Long?
I’m looking for this address  tôi đang tìm địa chỉ này
Is there a post office near here? Có bưu điện nào ở gần đây không?
are we on the right road for a supermarket?  chúng tôi có đang đi đúng đường tới siêu thị không?
is this the right way for Thu Le park?  đây có phải đường đi đến công viên Thu Le không?
can you show me on the map?  bạn có thể chỉ cho tôi trên bản đồ không?

CHỈ ĐƯỜNG
it’s this/that way  chỗ đó ở phía này/kia
you’re going the wrong way/direction  bạn đang đi sai đường/hướng rồi
take this road  đi đường này
go down there  đi xuống phía đó
go down this road and turn left at the first crossing. Đi theo con đường này đến ngã 4 thứ nhất thì rẽ trái.
take the first on the left  rẽ trái ở ngã rẽ đầu tiên
take the second on the right  rẽ phải ở ngã rẽ thứ hai
turn right at the crossroads  đến ngã tư thì rẽ phải
take the first turning on the right   Rẽ phải ở ngã rẽ đầu tiên.
go past the pet shop   Đi qua cửa hàng bán thú nuôi
the bookshop is opposite the church   Hiệu sách ở đối diện nhà thờ.
continue straight ahead for about a mile  tiếp tục đi thẳng khoảng 1 dặm nữa (1 dặm xấp xỉ bằng 1,6km)
go straight ahead to the second crossing, then turn right. You can see it on your right hand side   Cứ đi thẳng, đến ngã 4 thứ hai rẽ phải. Anh sẽ thấy nó ở ngay bên phải
continue past the fire station  tiếp tục đi qua trạm cứu hỏa
you’ll pass a supermarket on your left  bạn sẽ đi qua một siêu thị bên tay trái
walk on for about two hundred meters and it’ll be on your left.   Đi theo con đường này đến ngã 4 thứ nhất thì rẽ trái. 
keep going for another …  tiếp tục đi tiếp thêm … nữa
ask someone else when you get there. Khi đến đó bạn hãy nhờ ai đó chỉ đường tiếp cho nhé
hundred yards  100 thước (bằng 91m)
two hundred metres   200m
half mile   nửa dặm (khoảng 800m)
kilometre  1km
it’ll be … chỗ đó ở …
on your left  bên tay trái bạn
on your right  bên tay phải bạn
straight ahead of you  ngay trước mặt bạn

Xem thêm tại:
ms hoa toeic
on thi TOEIC
hoc tieng anh giao tiep online


Cách sử dụng giới từ "in", "on", "at"

Ba giới từ không phải ai cũng nhớ cách sử dụng nhé!

Xem thêm tại:
tiếng anh giao tiếp

học tiếng anh giao tiếp online 
luyện thi toeic online miễn phí

Giới từ “in”, “on”, “at” được dùng để chỉ thời gian:
– “in”: vào … (khoảng thời gian dài)
“in” đứng trước các từ chỉ thời gian dài như: năm, tháng, tuần, mùa, …
VD: in 1980 (vào năm 1980)
in 1980s (vào những năm của thập niên 80)
in February (vào tháng hai)
in this week (trong tuần này)
in Summer (vào mùa hè)
– “on”: vào … (ngày trong tuần)
“on” đứng trước những từ chỉ những ngày trong tuần, hoặc một dịp nào đó.
VD: on Sunday (vào ngày Chủ nhật)
on Monday (vào ngày thứ bảy)
on this occasion (nhân dịp này)
on this opportunity (nhân cơ hội này)
– “at” : vào lúc … (giờ trong ngày, hoặc một khoảnh khắc)
“at” đứng trước từ chỉ mốc thời gian rất ngắn cụ thể như giờ giấc trong ngày.
VD: at 2 o’clock (vào lúc 2 giờ)
at that moment (vào lúc đó)
at that time (vào lúc đó),
at present (hiện tại)
Giới từ “in”, “on”, “at” được dùng để chỉ nơi chốn:
– “in”: ở … (trong một nơi nào đó)
“in” đứng trước từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn, hoặc từ chỉ vị trí lọt lòng, ở trong lòng một cái gì đó.
VD: in the bed (ở trên giường)
in a box (ở trong một cái hộp)
in this house (ở trong ngôi nhà này)
in the street (ở trên đường phố)
in New York (ở New York)
in Vietnam (ở Việt Nam),
in Asia (ở châu Á)
– “on”: ở … (trên bề mặt một cái gì đó)
“on” đứng trước từ chỉ đồ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của đồ vật đó.
VD: on this table (ở trên cái bàn này)
on this surface (ở trên mặt phẳng này)
on this box (ở trên cái hộp này)
– “at”: ở … (ở đâu đó, ở quanh đâu đó)
“at” đứng trước từ chỉ nơi chốn để chỉ vị trí một cách chung chung.
VD: He is at school.(anh ấy đang ở trường học)
at home (ở nhà)
at work (ở nơi làm việc)

Chủ Nhật, 2 tháng 7, 2017

Một số giải pháp học từ vựng tiếng Anh tốt nhất

Học từ vựng tiếng Anh chắc chắn bất cứ ai học tiếng Anh cũng biết là mình cần phải học đúng không nào? :D Nhưng làm thế nào để học từ vựng ghi nhớ lâu, học dễ dàng mà hiệu quả đó mới là điều quan trọng. Bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn tất cả những gì bạn cần nhớ để học từ vựng tiếng Anh dễ dàng hơn.

Xem thêm bài viết: 



1 Học mọi lúc mọi nơi

Không nhất thiết các bạn phải ngồi vào bàn học mới có thể học từ vựng tiếng Anh, mà thực chất bạn có thể học được từ vựng bất cứ lúc nào bạn muốn. Khi đi đường, hay ăn trong nhà hàng... bạn sẽ gặp rất nhiều từ vựng tiếng Anh thân quen trong cuộc sống và đừng quên ghi chúng lại và về tra từ điển, đảm bảo bạn sẽ cực kỳ ghi nhớ lâu.

2. Học từ vựng theo nhóm

Vốn dĩ các bạn hay có thói quen học từ nào được từ đấy và học các từ riêng rẽ với nhau mà không nghĩ tới việc áp dụng các từ cùng nhóm học chung với nhau. ví dụ như với chủ đề trong bếp bạn hoàn toàn có thể học các từ vựng về những đồ dùng có trong nhà bếp, vì vậy bạn sẽ từ một từ nhớ ra được cả những từ khác.

3. Học từ vựng qua hình ảnh và âm thanh

Hình ảnh và âm thanh sẽ giúp chúng ta ghi nhớ và ấn tượng về một thứ gì đó bạn nghe, bạn nhìn thấy. Chính vì vậy, nếu học từ vựng tiếng Anh qua hình ảnh mô tả từ và cả âm thành thì sẽ giúp bạn nhớ về từ đó lâu hơn. Giả sử từ "flower" là "hoa" hãy tưởng tượng tới loài hoa bạn yêu thích và học cách đọc về từ đó.

4. Chọn bắt đầu học từ chủ đề bạn thích

Từ vựng tiếng Anh rất nhiều, các bạn sẽ không thể biết và ghi nhớ hết, vì vậy bạn cần học những thứ cơ bản nhất, để tạo cảm hứng học từ vựng bạn nên bắt đầu từ chủ đề bạn yêu thích. Điều này sẽ kích thích cho bạn chủ động tìm tòi học và không cảm thấy nhàm chán.

5. Mỗi ngày chỉ nên học 5 – 8 từ vựng

 Học từ vựng tiếng Anh để ghi nhớ được nhiều không phải là các bạn mỗi ngày học thật nhiều là sẽ hiệu quả mà thay vì đó bạn chỉ học mỗi ngày 5 - 8 từ là tốt nhất. Học đến đâu nhớ đến đó và ghi nhớ chúng sẽ nhớ lâu hơn.


6. Vận dụng nói, viết với từ vựng mới.

Ngoài việc học nghĩa, phát âm, ghi nhớ cách viết từ bạn cần học cách áp dụng từ vựng vào tình huống cụ thể trong viết và nói tiếng Anh. Chỉ khi biết sử dụng từ bạn sẽ ghi nhớ từ vựng đó, cũng như việc học từ vựng có ích cho bạn.

7. Học lại

Bất cứ ai khi học từ vựng hay làm một việc gì mà lâu chúng ta không học lại không làm lại có thể sẽ quên chính vì vậy, học lại là cách hiệu quả để các bạn nhắc trí nhớ tiếp tục lưu giữ từ vựng đã học. Với mỗi từ vựng các bạn nên học lại 2 – 3 lần, từ khó thì có thể học lại nhiều hơn con số đó vì tuỳ thuộc trí nhớ từng người.

8. Đọc báo hay truyện tiếng Anh

Đọc tiếng Anh hằng ngày là thói quen nhất định các bạn không thể bỏ qua khi học từ vựng tiếng Anh, cách thức này sẽ giúp cho các bạn có thể tiếp xúc với những từ vựng tiếng Anh nhiều lần trong một bài đọc và như vậy bạn sẽ nhớ được dễ dàng khi nhìn thấy nhiều lần.

Cứ lặp lại như vậy, đọc, không hiểu, tra nghĩa từ vựng, học phát âm chuẩn sau một thời gian bạn sẽ thấy vốn từ vựng tăng lên rõ rệt và bạn sẽ ghi nhớ chúng rất lâu.

Hãy áp dụng các mẹo trên sẽ giúp cho các bạn học từ vựng tiếng Anh tốt nhất






Thứ Sáu, 30 tháng 6, 2017

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn


I CẤU TRÚC CÂU


THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

1. To be:

S + was/were + Adj/ Noun

– I, he, she, it , N(số ít) + Was

– You, we, they, N(số nhiều) + Were

2. Verbs:

S + V quá khứ

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

S + was/were + V-ing

II CÁCH SỬ DỤNG


THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Diễn tả một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

Ex:

– They came here last week (Họ đã đến đây vào tuàn trước)

– I saw her two weeks ago (Tôi đã thấy cô ấy vào hai tuần trước)

– She moved to this house in 2010 (Cô ấy đã chuyển tới ngôi nhà này vào năm 2010)

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Ex: What were you doing at 6:30 last night? 
(Bạn làm gì vào lúc 6h30 tối qua?)

2. Diễn tả hành động đang xảy ra (ở quá khứ) thì có 1 hành động khác xem vào.
 (Hành động đang xảy ra dùng QK tiếp diễn, hành động xen vào dùng QK đơn)

Ex:. He came into the room while they were watching television 
(Anh ấy vào phòng lúc họ đang xem tivi)

– What was she doing when you saw her? 
(Lúc bạn thấy cô ấy thì cô ấy đang làm gì?)

3. Diễn tả hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ.

Ex: Yesterday, I was cooking dinner while my husband was cleaning the house
(Hôm qua, trong lúc tôi đang nấu bữa tối thì chồng tôi dọn dẹp nhà cửa)

III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

• last night/ year/month

• yesterday

• … ago

• in + năm (vd: 1999)

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

• at this time last night

• at this moment last year

• at 9 p.m last night

• while…

Xem thêm tại:

Thứ Năm, 29 tháng 6, 2017

Trật tự tính từ của tiếng Anh trong giao tiếp



Khi mới học tiếng Anh, bạn được dạy để miêu tả một sự vật hoặc hiện tượng sẽ dùng cấu trúc Adj + Noun, tức đặt tính từ ngay trước danh từ nó miêu tả v.v… Rất đơn giản! Vậy nếu bạn cần sử dụng nhiều hơn một tính từ để miêu tả một sự vật, hiện tương thì sao? Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về quy luật trật tự của tính từ:


1. Tính từ về màu sắc (color), nguồn gốc (origin), chất liệu (material) và mục đích (purpose)


Tính từ về màu sắc (color), nguồn gốc (origin), chất liệu (material) và mục đích (purpose) thường theo thứ tự sau:
Màu sắc (color) : red, white, blue, yellow, green,…
Nguồn gốc (origin): American, English, Spanish,….
Chất liệu (material): cotton, silk, clay,….
Mục đích (purpose): swimming, wedding, riding, sleeping, flower,…
Danh từ (noun)


Ví dụ:
A blue English plastic swimming glasses
Một cái kính bơi bằng nhựa màu xanh da trời xuất xứ từ Anh

A red Spanish wine cup
Một ly rượu đỏ từ Tây Ban Nha

An white American cotton shirt
Một chiếc áo sơ mi cotton từ Mỹ

2. Tính từ tiếng Anh chỉ kích cỡ (size), chiều dài (length) và chiều cao (height)

Các tính từ khác ví dụ như tính từ chỉ kích cỡ (size), chiều dài (length) và chiều cao (height) …thường đặt trước các tính từ chỉ màu sắc, nguồn gốc, chất liệu và mục đích .


Ví dụ:
a long iron ladder (NOT a iron long ladder)
Một chiếc thang dài bằng sắt.

a big old wooden house (NOT a old, big wooden house)
Một ngôi nhà cổ bằng gỗ.

3. Những tính từ diễn tả sự phê phán (judgements) hay thái độ (attitudes)

Những tính từ diễn tả sự phê phán (judgements) hay thái độ (attitudes) ví dụ như: lovely, perfect, wonderful, silly…đặt trước các tính từ khác.


Ví dụ:
a lovely small white cat.
Một chú mèo trắng, nhỏ, đáng yêu.

silky long black hair.
Một mái tóc dài, đen, mượt mà

4. Trật tự tính từ


Để thuộc các qui tắc trên thì thật không dễ dàng, một cách nhớ dễ dàng hơn là chỉ cần nhớ cụm viết tắt: “OSASCOMP”, trong đó:
Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá: Giải thích về quan điểm của người nói về vật được nói tơi. Nhừng từ trong nhóm này sẽ được đứng trước tất cả các tính từ khác


Ví dụ: beautiful, boring, stupid, delicious, useful, lovely, comfortable,….
Size – tính từ chỉ kích cỡ: Cho chúng ta biết về độ lớn , nhỏ hoặc các chiều kích cỡ hay hình dạng của một vật được nói tới hoặc


Ví dụ: big, small, tall, huge, tiny,..
Age – tính từ chỉ độ tuổi.


Ví dụ : old, young, old, new…
Shape / Weight / Length: Cho chúng ta biết về hình dạng kích cơ của vật đang nói đến..


Ví dụ: round, square, circular, skinny, fat, heavy, straight, long, short
Color – tính từ chỉ màu sắc.


Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown, green, white, blue, reddish, purple
Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ.


Ví dụ: American, British, Italian, eastern, Australian, Chilean…
Material – tính từ chỉ chất liệu .


Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…
Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.


Ví dụ khi sắp xếp cụm danh từ
A big fat dog.
Một chú chó to béo.

An interesting old Indian rug.
Một chiếc thảm cũ thú vị từ Ấn độ.

A striped silk shirt.
Một chiếc áo lụa kẻ sọc.

Some comfortable black sleeping bags
Những chiếc túi ngủ thuận tiện màu đen

Four small round wooden tables
Bốn chiếc bàn tròn bằng gỗ

Tóm lại, thứ tự tính từ trong câu như sau:

Opinion / Size / Age/ Shape / Color / Original/ Material / Purpose + Noun

Chú ý: Việc sử dụng nhiều hơn ba tính từ trở lên trước một danh từ đôi khi mang lại cảm giác thiếu tự nhiên cho câu văn và cũng rất hiếm trường hợp chúng ra thấy bốn tính từ trước một danh từ


Đọc thêm tại:



tiếng anh giao tiếp



hoc tieng anh giao tiep online mien phi



hoc giao tiep tieng anh


Chủ Nhật, 25 tháng 6, 2017

Các giới từ đi kèm với động từ “COME”

Chia sẻ cho các bạn Các giới từ đi kèm với động từ “COME” trong tiếng Anh phổ biến nhất.

Xem thêm bài viết: 

Come about : xảy ra , đổi chiều
Come aboard : lên tàu thủy
Come across : tình cờ gặp
Come after : theo sau ,nối nghiệp ,kế nghiệp
Come again : trở lại
Come against : đụng phải ,va phải
Come along : đi cùng ,xúc tiến , cút đi
Come apart : tách khỏi ,rời ra
Come around : đi quanh ,làm tươi lại , đến thăm ,đạt tới ,xông vào
Come away : đi xa ,rời ra
Come back : trở lại ,được nhớ lại ,cải lại
Come before : đến trước
Come between : đứng giữa ,can thiệp vào
Come by : đến bằng cách ,đi qua ,có được ,mua tậu
Come clean : thú nhận
Come down : xuống ,sụp đổ ,được truyền lại
Come down on : mắng nhiếc ,trừng phạt
Come down with : góp tiền ,bị ốm
Come easy to : không khó khăn đối với ai ,
Come forward : đứng ra ,xung phong
Come from : đến từ ,sinh ra
Come full ahead : tiến hết tốc độ
Come full astern : lùi hết tốc độ
Come in : đi vào ,về đích ,dâng lên, bắt đầu ,tỏ ra
Come in for : có phần ,nhận được
Come into : ra đời ,thừa hưởng
Come into acount : được tính đến
Come into bearing : bước bước vào giai đoạn sinh sản
Come into effect : có hiệu lực
Come into existence : ra đời ,hình thành
Come into force : có hiệu lực