Chủ Nhật, 12 tháng 2, 2017

20 CỤM TỪ THÔNG DỤNG VỚI “OUT OF”

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các cụm từ thông dụng với “OUT OF” cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả
Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
Out of the way: hẻo lánh
Out of paper: hết giấy
Out of money: hết tiền
Out of order: bị hỏng (máy móc)
Out of stock: hết hàng (trong cửa hàng)
Out of office: mãn nhiệm
Out of work: thất nghiệp
Out of fashion: lỗi mốt
Out of date: lạc hậu, lỗi thời
Out of breath: hụt hơi
Out of practice: không rèn luyện, bỏ thực tập
Out of luck: rủi ro
Out of focus: mờ, nhòe
Out of control: ngoài tầm kiểm soát
Out of the question: ngoài khả năng
Out of sight: ngoài tầm nhìn
Out of reach: ngoài tầm với
Out of doors: ngoài trời
Out of danger: thoát khỏi vòng nguy hiểm
Out of mind: không nghĩ tới
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

IDIOMS THÔNG DỤNG NHẤT TRONG TIẾNG ANH

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các cụm từ thông dụng với “OUT OF” cực hay để luyện thi toeic thật hiệu quả
Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
– at one time: thời gian nào đó đã qua
– back to square one: trở lại từ đầu
– be at one with someone: thống nhất với ai
– be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
– for one thing: vì 1 lý do
– a great one for sth: đam mê chuyện gì
– have one over th eight: uống quá chén
– all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
– it’s all one (to me/him): như nhau thôi
– my one and only copy: người duy nhất
– a new one on me: chuyện lạ
– one and the same: chỉ là một
– one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
– one in the eye for somone: làm gai mắt
– one in a thousand/milion: một người tốt trong ngàn người
– a one-night stand: 1 đêm chơi bời
– one of the boy: người cùng hội
– one of these days: chẳng bao lâu
– one of those days: ngày xui xẻo
– one too many: quá nhiều rượu
– a quick one: uống nhanh 1 ly rượu
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

TRANSPORTATIONS- từ vựng ôn luyện Toeic

Chào các bạn! Sau đây mình xin giới thiệu với mọi người các cụm từ cực hay để luyện thi toeic phần Part 7 thật hiệu quả
Trong TOEIC các bạn đã gặp các phần này rất nhiều lần phải không. vậy thì hãy nhanh tay lưu lại phần này nhé
Trams: Tàu điện
Train: Tàu lửa
Station: trạm
Cab: Taxi (từ lóng, viết vào cho dài )
Car: Xe hơi
Bicycle: Xe đạp
Cyclo: xích lô
Vans/Truck: xe tải
Subways: Xe điện ngầm
Hydrofoil: tàu cánh ngầm
Submarine: Tàu ngầm
Aeroplane/Plane: Máy bay
Rocket: Tên lửa
UFO: Unidentified Flying Object: Vật thể bay
không xác định được
Shoes: Giày nói chung (cũng là phương tiện đi
lại)
Sandals: Săn đan
Dép lào: rustic Sandals
High hills: giày cao gót
Coach: xe ngựa
Cable: Cáp treo…
Mình hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn củng cố sâu hơn kiến thức, tránh nhầm lẫn khi  học TOEIC nhé

Cách viết bức thư cảm ơn ai đó

Khi ai đó làm việc gì tốt cho bạn thì một bức thư cảm ơn ngắn gọn thể hiện sự chân thành và lòng biết ơn là hành động mà bạn nên làm. Hôm nay mình sẽ sẽ giúp bạn hướng dẫn cho bạn cách viết một bức thư cảm ơn nhé!
Xem thêm bài viết: 

Mở đầu
Dear Mrs/Mss/…,
Thân bài
Lý do bạn viết thư cám ơn gửi tới người này
Mẫu câu:
Thanks so much for…- Cảm ơn bạn rất nhiều vì….
I was thrilled to receive your gift!…- Tôi đã rất sung sướng khi nhận được món quà của bạn
You have my heartfelt thanks…-  Hãy  nhận được lời cảm ơn sâu sắc nhất của tôi…
It was very kind of you to…- Bạn thật tốt bụng vì …
Thank you for treating me so kind…- Cám ơn vì anh đã đối xử quá tốt với tôi
I do not know how to express my thanks… – Tôi không biết phải cám ơn bạn như thế nào
Hãy nói lên những cảm nhận cá nhân của bạn về lý do để cảm ơn
Mẫu câu:
I was especially pleased to …- Tôi đặc biệt rất hân hạnh được…

It made me happy to…- Nó khiến tôi rất hạnh phúc…
How gratifying it was to…- Thật là mãn nguyện biết bao…
I really appreciate your (gift / assistance)…- Tôi thực sự cảm kích khi nhận được (món quà/sự giúp đỡ) của bạn
 I don’t know how to requite your favour – Tôi không biết làm thế nào để báo đáp bạn
You did help me a lot –  Bạn đã giúp tôi quá nhiều
I am touched by your generous gift…- Tôi đã vô cùng cảm động khi nhận được món quà rất hào phóng từ bạn
There are no words to show my appreciation! –  Không có lời nào có thể diễn tả được sự cảm kích của tôi!
Cuối thư
Nhắc lại lời cảm ơn
Again, please accept my sincere thanks. – Một lần nữa, xin hãy nhận lời cảm ơn chân thành của tôi
Thank you from the bottom of my heart for everything –Thực lòng cám ơn bạn vì tất cả
I owe you a great deal – Tôi mang ơn bạn nhiều lắm
Thank you again. – Cảm ơn bạn một lần nữa
Yours truly, / Sincerely – Thân ái
Ký tên

Hi vọng, các bạn có thể biết cách viết một bức thư cảm ơn hoàn chỉnh và hay nhất nhé!

Học nghe tiếng Anh bạn cần biết mình học như thế nào?

Học tiếng Anh luôn là lời khuyên mà bất cứ bạn nào cũng cần phải học, bởi nó sẽ giúp ích cho cuộc sống của bạn tươi đẹp và vui vẻ hơn rất nhiều, cũng như mở ra cơ hội sự nghiệp tương lai rộng lớn cho các bạn. 

Tìm hiểu thêm bài viết khác: 



Tuy nhiên để nói được tiếng Anh thành thạo, tự tin sử dụng tiếng Anh giao tiếp thì trên thực tế không phải ai cũng có thể làm được. Chính vì vậy bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn các bước để bạn nói tiếng Anh lưu loát nhé!

1. Xác định mục tiêu cho mình

Làm việc gì cũng vậy mà học tiếng Anh cũng vậy nhất định các bạn cần phải đặt mục tiêu cho bản thân, để bạn có cái mà theo đuổi

Mục tiêu là 6 tháng có thể nói tiếng Anh thoải mái với Tây, tự tin bắt chuyện với người nước ngoài nói chuyện về các chủ đề mà yêu thích. Hãy viết mục tiêu của bạn bạn ra và viết cả những gì bạn cần học để đạt được mục tiêu đó.
Muốn giỏi nhất định bạn phải học mà phải học thật nhiêu, 30 phút cũng là học mà 2 tiếng 1 ngày cũng là học. Nhưng nếu muốn theo đuổi thành công 6 tháng sử dụng tiếng ANh thành thạo nhất định bạn phải học ngày 3 - 4 tiếng.

2. Tin tưởng ở chính con người mình

Học tiếng Anh đòi hỏi người học phải chắc chắn phải tự tin ở chính bản thân mình, đừng nghĩ chỉ người khác mới học được còn bạn không học được, quyết tâm chính là vũ khí vô hình đem đến cho các bạn thành công như mong muốn.

Bạn thử nghĩ xem khi các bạn mới chỉ bắt tay vào học tiếng Anh mà bạn đã hoang mang lo sợ nghĩ rằng mình không học được thì nhất định các bạn sẽ khó thành công trên hành trình chinh phục tiếng Anh và tự bỏ.

3. Đắm mình trong tiếng Anh

Nghe tiếng Anh là chắc chắn các bạn phải luyện nếu muốn mình có thể nghe được tiếng Anh, nói tiếng anh tốt. Luyện nghe các bạn có thể nghe thụ động và chủ động.

Nghe thụ động: các bạn hãy bắt tay vào nghe một cách bị động ít nhất ngày phải 2- 3 tiếng. Nghe nhạc, xem phim là 2  nguồn nghe hữu ích cho các bạn có thể giải trí và luyện nghe hằng ngày.

Nghe chủ động: Bạn không thể cứ mãi nghe bị động như vậy sẽ không giúp bạn cải thiện kỹ năng nghe chuẩn được. Bạn cần phương pháp hiệu quả đó là ghi – chép chính tả. 

Luyện nghe tiếng Anh theo phương pháp ghi chép chính tả rất hiệu quả cho những ai đã có nền tảng kiến thức cơ bản và cần nâng trình nghe của mình. Đối với cách này sẽ khiến các bạn vất vả trong thời gian đầu, bởi bạn sẽ phải viết và nghe 1 đoạn audio rất lâu mới hoàn thành có khi 3 - 5 ngày khiến các bạn nhàm chán, nhưng chỉ cần sau vài bài nghe thì kỹ năng nghe đã tiến bộ lên rất nhiều so với lúc trước

4. Học phát âm tiếng Anh chuẩn

Phát âm tiếng anh là nền tảng để các bạn có thể nói tiếng Anh được, bạn không thể tự nhiên nói tiếng Anh lưu loát được bạn cần học từ nền tảng đầu tiên để giúp bạn vững chắc hơn đó là phát âm tiếng Anh, hãy bắt đầu luyện phát âm từ những âm cơ bản đến khi bạn nhìn vào âm bạn có thể phân biệt và đọc được chuẩn chúng.

Luyện phát âm tiếng Anh ngay từ đầu là bước các bạn cần phải học tốt nhất. Khi học phát âm chuẩn bạn mới có thể nghe tiếng Anh được và nói tiếng Anh chính xác ngữ điệu và giọng nói. 

5 Hạn chế học quy tắc ngữ pháp

Khi nói tiếng Anh nếu bạn luôn nghĩ quá nhiều các quy tắc trong tiếng ANh sẽ khiến bạn phải mất nhiều thời gian suy nghĩ và đặc biệt khả năng phản xạ rất kém, bạn cũng luôn sợ mình nói sai mà không dám nói. Thực tế có nhiều người người quốc tế học không ghi nhớ hết quy tắc, bởi họ nói theo cách phản xạ tự nhiên, nếu bạn muốn mình cũng như họ thì hãy hạn chế hoặc nhiều quy tắc về ngữ pháp.

6. Học theo cụm

Học cụm từ có lợi thế là bạn có thể sử dụng cụm đó nói được tiếng Anh và bạn sẽ nhớ được khá lâu cũng như hiểu sâu hơn để áp dụng vào giao tiếp thay vì bạn chỉ học mỗi từ vựng nhưng không thể nói được một câu hoàn chỉnh nào.

7. Duy trì động lực trong bản thân

Động lực là yếu tố vô cùng quan trọng giúp các bạn có thể chinh phục tiếng Anh và làm bất cứ việc gì? trong quá trình học tiếng Anh bạn sẽ gặp nhiều khó khăn rất dễ bị nản, nếu bạn không duy trì được sự quyết tâm thì có thể bỏ dỡ giữa chừng và  khó khăn trong việc chinh phục lại lần 2.
.




Thứ Tư, 8 tháng 2, 2017

Nhận biết các bẫy thường gặp trong khi luyện nghe tiếng Anh.



 Phần nghe trong các bài thi Toeic luôn là nỗi lo ngại cho phần lớn các thí sinh thi Toeic
 Sở dĩ vậy bởi phần thi nghe được biết đến như một phần thi mà chưa nhiều bẫy trong đề ra mà nếu bạn không để ý thì rất có thể mất điểm một cách oan uổng.Nhiều bạn đã học hỏi được nhưng kinh nghiệm khi luyện nghe cũng như lúc làm bài thi để tránh cacs bẫy này, hãy cùng tham khảo dưới đây nhé.


 Trong bài thi nghe có 100 câu hỏi dành cho các thí sinh và được chia thành 4 phần nhỏ hơn, ứng với đó là 4 loại bẫy mà các bận sẽ gặp phải.

1.Phần Pictures 


Phần này thì có 10 câu hỏi liên quan đến 10 bức tranh đề bài cho , và việc của bạn là tìm ra câu miêu tả về bức tranh mà bạn nghe được.
Nghe có vẻ đơn gian nhưng thực sự lại không dễ lấy được điểm bởi đề ra thường cố tình gây nhầm lẫn ở một điểm nào đó. Các bạn có thể tham khảo những ví dụ sau :
Bức tranh có 4 người đàn ông ngồi cạnh nhau sẽ có những đáp án  :
“ They are having a meeting “
“They are discussing a problem”
“Three of them are wearing glasses”
Nhưng thực tế nhìn vào bức tranh ta sẽ thấy là 4 nhân vật trong bức tranh mỗi người nhìn mỗi hướng và trên thực tế không có mỗi lien hệ gì với nhau, vì vậy không thể coi là đang thảo luận về vấn đề hay có cuộc họp được.
  Khảo sát lại bức tranh bạn có thể nhận thấy rằng 3 trog số họ có đeo mắt kính nên chúng ta có thể khẳng định ở câu này đáp án đúng là đáp án số 3.
Vì vậy nếu bạn không để ý bạn sẽ rất khó chọn vì thấy cả 3 đáp án đều có vẻ đúng. Để tránh bẫy này thì không còn cách nào khác là ngoài việc nghe những đáp án của đề  thật kĩ thì cũng cần triệt để vận dụng dữ kiện của đề cho đó là bức tranh, hãy để ý từng chi tiết nhỏ trong tranh bởi rất có thể chai khóa của câu trả lời nằm ở trong đó.

2.Phần Question-response


Phần này thì gồm 30 câu hỏi. Bạn sẽ được nghe câu hỏi và 3 đáp án để chọn lựa.
 Vượt qua 30 câu hỏi này sẽ không quá khó khăn bởi hầu như các bẫy xuất hiện ở phần này thì dễ nhận biết ,iên là bạn đã luyện tập kĩ
Bẫy về “similar sound” sẽ được vận dụng rất nhiều 


Thường thì các bẫy về “similar sound” sẽ được vận dụng rất nhiều. Vì vậy, các bạn phải đặc biết chú ý đến các từ đồng âm khác nghĩa hoặc các từ có cách phát âm khá giống nhau.
 Một gợi ý nhỏ cho bạn từ những kinh nghiệm của những giáo viên chuyên ôn thi Toeic đó chính là những đáp án có vẻ gần giống nhau và giống với những nội dung có trong đề bài sẽ rất có thể là đáp án sai, hãy tỉnh táo và tìm những dữ kiện trong đề ra để xác định đó là những phương án sai và loại trừ

3. Phần Short conversation.


Ở phần này , bạn sẽ được nghe một đoạn hội thoại rồi trả lời các câu hỏi . Kinh nghiệm để có thể làm tốt phần này đó là đọc qua một lượt các câu hỏi và cố gằng nghe thật kĩ phần hội thoại, hãy nhớ rằng hầu hết những từ đọc lướt qua chính là những từ mang đến cho ta câu trả lời đúng.
 Phần này thì bạn cũng cần vận dụng một ít tư duy logic để có thể trả lời. Bạn có thể tham khảo ví dụ
…….
A: When will the meeting be taken place?
B: It was planned to be on Friday, but as Mr John’s fllight was delayed we changed it to Monday next week.
A: When will Mr John arrive?
B: He said to me that he will arrive on Sunday.
…..”
Câu hỏi đặt ra sẽ là :
“When will Mr John have a meeting?”
A. On Friday
B. On Monday
C. On Sunday
D. Next week
 “but as Mr John’s fllight was delayed we changed it to Monday next week.” chính là chìa khóa cho chúng ta có thể trả lời chính xác câu hỏi trên. Nếu bạn không nghe rõ được câu này thì rất hoang mang trong việc chọn lựa bởi các mốc thời gian là đáp án được đưa ra thì đều xuất hiện trong dữ liệu bài nghe.
 Để tránh các bẫy như thế này thì ngoài việc chăm chú nghe thật kĩ thì bạn cần tư duy suuy luận để đưa ra câu trả lời chính xác. Lưu ý nữa là các câu hỏi đưa ra sẽ không theo như thứ tự nội dung của bài , đây cũng là một điểm làm khó cho bạn, cần tỉnh táo để ghi nhận những chi tiết đưa ra đáp án đúng.

4. Phần Short Talk 


 Phần cuối của bai fthi nghe cũng có 30 câu hỏi cho các bạn dựa trên 7-9 đoạn văn để tham khảo. Vì là phần cuối và nghe đoạn văn thì có cấp độ khó hơn nên gần như phân fthi này sẽ không có quá nhiều bẫy hay những phần lừa các thí sinh hơn những phần trước.
 Tương tự như phần 3, bạn nên cố gắng lướt qua trước những câu hỏi và có sự phân tích tư duy để nhận diện những nội dung nào cần nghe để có thể trả lời dúng mà không bỏ sót những chi tiết dẫn đến câu trả lời cho mình.

Những bẫy trong bài thi xuất hiện ở trên có thể sẽ là định hướng tốt cho phần thi của bạn, nhưng ngoài ra việc cố gắng học hỏi là kiên trì tích lũy kiến thức hàng ngày mới là quan trọng.
 Hi vọng rằng các bạn sẽ có những kết quả tốt sau ki cùng chúng tôi từng bước khám phá bí mật của tiếng Anh!





Chủ Nhật, 5 tháng 2, 2017

Từ vựng tiếng Anh về các mối quan hệ trong đại gia đình

Cụ cố, con riêng của mẹ kế, anh em họ hàng xa là những mối quan hệ phức tạp có thể bạn sẽ gặp khó khăn khi tìm cách diễn đạt bằng tiếng Anh. 

Có thể bạn đã biết cách nói về gia đình ruột thịt (immediate family) của mình trong tiếng Anh. Gia đình này bao gồm bố, mẹ, anh, chị, em, chồng, vợ và con. Tuy nhiên, khi nói đến đại gia đình (extended family) và một số mối quan hệ phức tạp, có thể một số người mới học tiếng Anh sẽ bối rối.
Ông bà và cụ cố 
Như nhiều người đã biết, ông bà được gọi chung là grandparents. Chúng ta có thể dùng nhiều tên khi nói về ông bà mình, ví dụ:
- Hey, Nana. How are you? 
Tuy nhiên, khi nhắc đến ông và bà với người khác, ta có hai từ quen thuộc grandfather và grandmother. Ví dụ:
- I went to see my grandmother this weekend. (Tôi đã đến thăm bà tuần này.)
Để phân biệt ông bà nội hay ông bà ngoại, bạn có thể chỉ rõ bằng cách diễn đạt:
- My grandmother on my mom's side is Korean. (Bà ngoại tôi là người Hàn Quốc.)
Hoặc bạn có thể gọi ông bà ngoại bằng từ maternal grandparent, ông bà nội bằng từ paternal grandparent. Cách nói này thể hiện sự trang trọng hơn:
- The patient says that his maternal grandfather died of brain cancer. (Bệnh nhân nói rằng ông ngoại anh ta qua đời vì bệnh ung thư não.)
Bố mẹ của ông bà bạn, tức cụ cố, được gọi bằng từ great-grandparents. Trong khi đó, great-uncles chỉ chú bác của bố mẹ bạn và great-aunts chỉ cô dì của bố mẹ bạn. 
Từ -great có thể được thêm vào để tăng số thế hệ: 
My great-great-great-grandfather fought in the Civil War. (Ông cố 3 đời của tôi chiến đấu trong cuộc nội chiến.) 
Nói một cách ngắn gọn, những người như great-grandparents và great-great-grandparents là ancestors (tổ tiên). 
- My ancestors came here from France at the beginning of the 18th Century. (Tổ tiên của tôi từ Pháp đến đây vào đầu thế kỷ thứ 18.)
Ngược lại, nếu bạn là người lớn tuổi, bạn có thể có cháu, chắt, tương ứng với grandchildrengreat-grandchildren và những người này là descendants (hậu duệ) của bạn. 
Từ vựng tiếng Anh về các mối quan hệ trong đại gia đình
Quan hệ họ hàng khác
Trong tiếng Anh, dì và chú thường được gọi là aunt và uncle cho dù có quan hệ máu mủ hay thông qua hôn nhân. Ví dụ:
- We're going over to Uncle Brian and Aunt Polly's house on Sunday. (Chúng tôi sẽ đi qua nhà chú Brian và dì Polly vào chủ nhật.)
Trong một số gia đình, những đứa trẻ có thể gọi bạn thân của bố mẹ mình bằng hai từ này. 
Anh em họ cũng là những người có quan hệ họ hàng với bạn và được nhắc đến bằng từ cousins. Khi nói đến từ này, người ta hàm ý đó là first cousins, nghĩa là con của anh em ruột của bố mẹ bạn. 
Những anh em họ thuộc họ hàng xa có thể là second cousins, con của anh em họ của bố mẹ bạn. 
Anh chị em ruột của bạn được gọi là siblings. Con trai của siblings (cháu trai) là nephew và con gái của siblings (cháu gái) là niece
Mối quan hệ thông qua hôn nhân
Bạn gọi các thành viên trong gia đình của vợ hoặc chồng mình bằng các từ có gắn thêm "in-law": mother-in-law (mẹ chồng, mẹ vợ), brother-in-law (anh/em rể, anh/em vợ). Tuy nhiên, từ này thường áp dụng với immediate family. Đối với extended family của nhà vợ hoặc chồng, bạn cần giải thích mối quan hệ rõ ràng hơn:
My wife's grandmother passed away last week. (Bà của vợ tôi qua đời tuần trước.)
Bạn có thể dùng "in-law" để chỉ con dâu hoặc con rể. Ví dụ:
My daughter and son-in-law are in town this week. (Con gái và con rể tôi ở thị trấn trong tuần này.)
Quan hệ gia đình phức tạp hơn
Ly hôn, tái hôn, nhận con nuôi tạo ra nhiều mối quan hệ phức tạp khác. Người mà bố mẹ bạn tái hôn được gọi là step-mother (mẹ kế) và step-father (bố dượng).
Nếu mẹ kế và bố dượng có con riêng, đó là step-brothers hoặc step-sisters của bạn. Nếu bố mẹ bạn có con với mẹ kế hoặc bố dượng, bạn sẽ gọi đó là half-brother hoặc half-sister.
Con nuôi thường gọi người nhận nuôi mình là mother và father, còn bố mẹ đẻ là biological parents hoặc birth parents.
Tết là dịp bạn có cơ hội gặp gỡ rất nhiều họ hàng, hãy thử tìm cách diễn giải mối quan hệ của bạn với từng người một bằng những từ và cụm từ mới học được ở trên.