Thứ Ba, 7 tháng 6, 2016

Phân biệt nội động từ và ngoại động từ

Phân biệt nội động từ và ngoại động từ trong Tiếng Anh

Ngoại động từ: Là động từ luôn luôn lúc nào cũng phải có một túc từ theo sau
Để cho dễ nhớ các bạn có thể ghi nhớ là tha động từ là động từmà lúc nào cũng phải "tha" theo nó một túc từ. Vì thế mình luôn gọingoại động từ la "tha động từ" để cho dễ nhớ.
I like it (tôi thích nó)
=> Ta không thể nói: I like (tôi thích ) rồi ngưng lại
Một số động từ luôn là ngoại động từ là
Allow (cho phép )
Blame (trách cứ ,đổ lổi )
Enjoy (thích thú )
Have (có )
Like (thích)
Need (cần )
Name (đặt tên )
Prove (chứng tỏ )
Remind (nhắc nhỡ )
Rent (cho thuê )
Select (lựa chọn )
Wrap (bao bọc )
Rob (cướp )
Own (nợ )
Greet (chào )
......
ex:
I rent (sai)
I rent a car (đúng )
+ Nội động từ:
Các động từ luôn là nội động từ
Faint(ngất )
Hesitate (do dự)
Lie (nối dối )
Occur (xãy ra )
Pause (dừng lại )
Rain (mưa )
Remain (còn lại )
Sleep (ngủ )
.....
I remain a book (sai)
I lie him (sai)
I lie (đúng )
+ Các động từ vừa là ngoại động từ vừa là nội động từ
Answer (trả lời )
Ask (hỏi )
Help (giúp đỡ )
Read (đọc )
Touch (sờ )
Wash (rửa )
Write (viết )
.....
ví dụ :
I read a book. (đúng )
I read .( cũng ...đúng luôn )
Để chắc chắn về cách sử dụng chúng bạn nên tra tự điển, nếu thấy ghi là: v.t (chữ v là viết tắt của chữ transitive) là ngoại động từ; còn ghi làv.i (chữ i là viết tắt chữ intransitive) là nội động từ.
* Tân ngữ
Trước hết bạn phải tìm ra động từ và tự đặt câu hỏi: ai ? cáigì? Nếu chữ nào đáp ứng được câu hỏi trên thì chữ đó là túc từ.
Ví dụ:
- I buy a book.
Ta thấy động từ là mua (buy), ta hỏi: mua cái gì ? => mua quyển sách (book); vậy quyển sách là tân ngữ.
- I love you.
Tương tự ta hỏi: yêu ai ? => yêu bạn, vậy bạn (you) là tân ngữ.
- I sleep on this bed.
Ta hỏi: tôi ngủ ai ? => không thể được
Hỏi tiếp: ngủ cái gì ? không thể trả lời là: tôi ngủ cái giường đựoc => cái giường không phải là tân ngữ.
Vậy câu này không có tân ngữ mà cụm từ "on this bed"chỉ là cụm trạng từ chỉ nơi chốn thôi.
Chúc các bạn ôn thi Toeic tốt

Câu bị động trong tiếng anh

Câu bị động trong Tiếng Anh: Tìm hiểu cấu trúc, cách sử dụng và cách chuyển từ câu chủ động qua câu bị động trong ngữ pháp Anh văn căn bản. Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều...

Cấu trúc của câu bị động trong Tiếng Anh

1. Use of Passive: (Cách sử dụng của câu bị động):

Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.
Ví dụ: My bike was stolen. (Xe đạp của tôi bị đánh cắp.)
Trong ví dụ trên, người nói muốn truyền đạt rằng chiếc xe đạp của anh ta bị đánh cắp. Ai gây ra hành động “đánh cắp” có thể chưa được biết đến. Câu bị động được dùng khi ta muốn tỏ ra lịch sự hơn trong một số tình huống. Ví dụ: A mistake was made. Câu này nhấn mạnh vào trạng thái rằng có 1 lỗi hoặc có sự nhầm lẫn ở đây, chứ không quan trọng là ai gây ra lỗi này.

2. Form of Passive Cấu trúc câu bị động:

Subject + finite form of to be + Past Participle
(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2) Example: A letter was written.

Khi chuyển câu từ dạng chủ động sang dạng câu bị động:

Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành chủ ngữ của câu bị động. Ví dụ: Active: He punished his child. -> Passive: His child was punished.  (Anh ta phạt cậu bé.) (Cậu bé bị phạt)
Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia ở dạng số nhiều, chủ ngữ số ít thì động từ “to be” được chia ở dạng số ít.
  • Present simple (Hiện tại đơn) The car/cars is/are designed.
  • Present perfect (HT hoàn thành) The car/cars has been/have been designed.
  • Past simple (Quá khứ đơn) The car/cars was/were designed.
  • Past perfect  (Qk hoàn thành) The car/cars had been/had been designed.
  • Future simple (Tương lai đơn) The car/cars will be/will be designed.
  • Future perfect  (TL hoàn thành) The car/cars will have been designed
  • Present progressive  (HT tiếp diễn) The car/cars is being/are being designed.
  • Past progressive  (Qk tiếp diễn) The car/cars was being/were being designed.

Trong trường hợp câu chủ động có 2 tân ngữ, thì chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động. Ví dụ:

  • Active Professor Villa gave Jorge an A. (Giáo sư Villa chấm cho Jorge một điểm A)
  • Passive An A was given to Jorge by Professor Villa. (Một điểm A được chấm cho Jorge bởi giáo sư Villa)
  • Passive Jorge was given an A. (Jorge được chấm một điểm A)
Trong khi học tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.
I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).
Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.

Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường

am
is
are
was
were
+ [verb in past participle]
Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.

Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn

am
is
are
was
were
+ being + [verb in past participle]
Active: The committee is considering several new proposals.
Passive: Several new proposals are being considered by the committee.

Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành

has
have
had
+ been + [verb in past participle]
Active: The company has ordered some new equipment.
Passive: Some new equipment has been ordered by the company.

Trợ động từ

modal
+ be + [verb in past participle]
Active: The manager should sign these contracts today.
Passive: These contracts should be signed by the manager today.

Các ví dụ về sử dụng Câu bị động

Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động. My leg hurts.

Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.
The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.
  • The bird was shot with the gun.
  • The bird was shot by the hunter.
Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:
  • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
    • Could you please check my mailbox while I am gone.
    • He got lost in the maze of the town yesterday.
  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
    • The little boy gets dressed very quickly.
    • - Could I give you a hand with these tires.
    • - No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.
Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.
  • to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
    • This table is made of wood
  • to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
    • Paper is made from wood
  • to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
    • This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.
  • to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
    • This soup tastes good because it was made with a lot of spices.
Phân biệt thêm về cách dùng marry divorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried get divorced trong dạng informal English.
  • Lulu and Joe got maried last week. (informal)
  • Lulu and Joe married last week. (formal)
  • After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
  • After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)
Sau marry divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb
  • She married a builder.
  • Andrew is going to divorce Carola
  • To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)
  • She got married to her childhood sweetheart.
  • He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.
  • Chúc các bạn ôn thi Toeic tốt

Những câu danh ngôn Tiếng Anh về cuộc sống

Những câu danh ngôn Tiếng Anh về cuộc sống

"Cuộc sống vốn rất đơn giản, chỉ có chúng ta tự làm nó phức tạp hơn".
To live is the rarest thing in the world. Most people exist, that is all. - Oscar Wilde/ Sống là thứ hiếm hoi nhất trên thế giới này. Phần lớn mọi người chỉ đang tồn tại.
To live is the rarest thing in the world. Most people exist, that is all. - Oscar Wilde
Sống là điều hiếm hoi nhất trên thế giới này. Phần lớn mọi người chỉ đang tồn tại.
There are only two ways to live your life. One is as though nothing is a miracle. The other is as though everything is a miracle. - Albert Einstein/ Bạn chỉ có hai cách để sống. Một là xem như không có điều gì kỳ diệu trong cuộc sống này. Một cách khác là hãy xem mọi thứ bé nhỏ đều kỳ diệu.
There are only two ways to live your life. One is as though nothing is a miracle. The other is as though everything is a miracle - Albert Einstein
Bạn chỉ có hai cách để sống. Một là xem như không có điều gì kỳ diệu trong cuộc sống này. Một cách khác là hãy xem mọi thứ bé nhỏ đều kỳ diệu.
Life is what happens to you while youre busy making other plans./ Cuộc sống là những thứ cứ tiếp diễn trong khi bạn đang bận bịu lên kế hoạch.
Life is what happens to you while you’re busy making other plans - John Lennon
Cuộc sống là những thứ cứ tiếp diễn trong khi bạn đang bận bịu lên kế hoạch.
Life isnt about finding yourself. Life is about creating yourself. - George Bernard Shaw/ Cuộc sống không phải là khám phá bản thân mình. Cuộc sống là tự tạo nên bản thân mình.
Life isn’t about finding yourself. Life is about creating yourself. - George Bernard Shaw
Cuộc sống không phải là khám phá bản thân mình. Cuộc sống là tự tạo nên bản thân mình.
nhung-cau-danh-ngon-tieng-anh-ve-cuoc-song-4
Do not follow where the path may lead, go instead where there is no path and leave a trail - Ralph Waldo Emerson
Đừng đi theo những lối đi có sẵn, hãy đến những nơi mới lạ và lưu lại dấu chân của mình trên con đường ấy.
nhung-cau-danh-ngon-tieng-anh-ve-cuoc-song-5
The mystery of life is not a problem to be solved but a reality to be experienced - Soren Kierkegaard
Bí mật của cuộc sống không phải là một vấn đề bạn phải giải quyết mà là nơi trải nghiệm thực tại.
nhung-cau-danh-ngon-tieng-anh-ve-cuoc-song-6
Very little is needed to make a happy life; it is all within yourself, in your way of thinking - Marcus Aurelius
Một cuộc sống hạnh phúc được tạo nên từ những thứ nhỏ bé: luôn sống với bản thân mình, theo cách mà bạn suy nghĩ.
Chúc các bạn  học tiếng Anh tốt 

Thành ngữ Tiếng Anh

  • "Fire is a good servant but a bad master"
    - Đừng đùa với lửa

  • "The grass is always greener on the other side of the fence"
    - Đứng núi này trông núi nọ

  • "When in the Rome, do as the Romans do"
    - Nhập gia tuỳ tục

  • "Old friends and old wine are best"
    - Bạn cũ bạn tốt , rượu cũ rượu ngon

  • "A picture is worth a thousand words"
    - Nói có sách, mách có chứng

  • "Actions speak louder than words"
    - Làm hay hơn nói

  • "Behind every great man, there is a great woman "
    - Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn

  • "He who laughs today may weep tomorrow"
    - Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.

  • "Man proposes, God disposes"
    - Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên

  • "One good turn deserves another"
    - Ở hiền gặp lành

  • "A rolling stone gathers no moss "
    - Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen

  • "A miss is as good as a mile"
    - Sai một ly đi một dặm

  • "A flow will have an ebb"
    - Sông có khúc người có lúc

  • "Diligence is the mother of good fortune"
    - Có công mài sắt có ngày nên kim

  • "Love is blind"
    - Yêu nhau quá đỗi nên mê, tỉnh ra mới biết kẻ chê người cười

  • "A bad compromise is better than a good lawsuit"
    - Dĩ hòa vi quí

  • "Great minds think alike"
    - Chí lớn thường gặp nhau

  • "You scratch my back and i'll scratch yours "
    - Có qua có lại mới toại lòng nhau

  • "A good wife makes a good husband"
    - Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng

  • "Grasp all, lose all"
    - Tham thì thâm

  • "A blessing in disguise"
    - Trong cái rủi có cái may

  • "Where there's life, there's hope"
    - Còn nước còn tát

  • "Birds of a feather flock together"
    - Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

  • "Necessity is the mother of invention"
    - Cái khó ló cái khôn

  • "One scabby sheep is enough to spoil the whole flock"
    - Con sâu làm rầu nồi canh

  • "Together we can change the world"
    - Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao

  • "Every cloud has a silver lining"
    - Trong họa có phúc

  • "Send the fox to mind the geese"
    - Giao trứng cho ác

  • "As poor as a church mouse"
    - Nghèo rớt mồng tơi

  • "To be on cloud nine"
    - Hạnh phúc như ở trên mây

  • "A bad begining makes a good ending "
    - Đầu xuôi, đuôi lọt

  • "There's no smoke without fire"
    - Không có lửa sao có khói

  • "Love me, love my dog. "
    - Yêu người yêu cả đường đi, ghét người ghét cả tông ti họ hàng

  • "It is the first step that costs"
    - Vạn sự khởi đầu nan

  • "A friend in need is a friend indeed"
    - Gian nan mới hiểu lòng người

  • "Rats desert a falling house"
    - Cháy nhà mới ra mặt chuột

  • "Tit For Tat"
    - Ăn miếng trả miếng

  • "Opportunities are hard to seize"
    - Thời qua đi, cơ hội khó tìm

  • "New one in, old one out"
    - Có mới, nới cũ

  • "Ring out the old, ring in the new"
    - Tống cựu nghênh tân

  • "A bird in the hand is worth two in the bush"
    - Thà rằng được sẻ trên tay, còn hơn được hứa trên mây hạc vàng

  • "Where there is a will, there is a way"
    - Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường

  • "In times of prosperity friends will be plenty, in times of adversity not one in twenty"
    - Giàu sang nhiều kẻ tới nhà, khó khăn nên nỗi ruột rà xa nha

  • "Don't count your chickens before they hatch"
    - Đếm cua trong lỗ

  • "Make hay while the sun shines"
    - Việc hôm nay chớ để ngày mai

  • "Handsome is as handsome does"
    - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

  • "Bitter pills may have blessed effects "
    - Thuốc đắng dã tật

  • "Courtesy costs nothing"
    - Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

  • "Cleanliness is next to godliness"
    - Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

  • "Cut your coat according to your cloth"
    - Liệu cơm gắp mắm 
    Chúc các bạn  học tiếng Anh tốt 

Thứ Bảy, 7 tháng 5, 2016

BÍ QUYẾT VƯỢT QUA PART 7 CỦA TOEIC

Tìm hiểu thêm:
Do đề thi hơi dài lại vào gần cuối do vậy các bạn thông thường sẽ cảm thấy bị rối, thiếu thời gian và nản. Hãy đọc những chia sẻ dưới đây, hi vọng sẽ giúp bạn làm đề thi  TOEIC được tốt hơn.
Khi các bạn làm quen rồi thì đây sẽ là phần để gỡ điểm 1 cách tốt nhất.

Đầu tiên hãy chọn lấy cho mình những cuốn sách luyện thi TOEIC hay và phù hợp nhất để ôn luyên. Cuốn sách mà được nhiều sĩ tử, nhiều người đọc đánh giá cao nhất là cuốn Jim TOEIC
Hãy download cuốn sách READING TOEIC khá mới, sát với đề thi TOEIC gần đây đẻ ôn luyện. Không cần quá nhiều sách, hãy học 1 vài cuốn hay và học cho đến hết, hiểu thật sâu toàn bộ cuốn sách đó, nghiền ngẫm hết
1.    Tích cực sử dụng các đề mục lớn và đề mục nhỏ
Đoán trước ý chính được hỏi sẽ xuất hiện trong đề mục nào của bài đọc để tập trung đọc phần đó.
2.     Làm quen với paraphrasing (diễn đạt lại ý của câu bằng cấu trúc khác)
Trong Part 7, hiếm có trường họp sử dụng lại đúng cách diễn đạt đã từng xuất hiện trước đó. Phần lớn câu hỏi và đáp án cho sẵn có cách diễn đạt khác so vói bài đọc. Trong trường họp này, có nhiều ngưòi sẽ gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi bởi từ hoặc ngữ quá khác biệt. Ngưòi ta gọi việc chuyển đổi từ hoặc ngữ đặc trưng thành cách diễn đạt khác là paraphrasing (diễn đạt lại ý của câu bằng cấu trúc khác). Bạn phải tập làm quen vói phương pháp paraphrasing thì mới có thể nâng cao khả nâng đọc hiểu của mình. Paraphrasing được thực hiện bằng nhiều cấu trúc khác nhau, nhung lưu ý rằng dù sử dụng cấu trúc gì thì ý nghĩa ban đầu của câu vẫn phải giữ nguyên. Việc này đòi hỏi các bạn nắm đươc ngữ pháp TOEIC
(A) Trường hợp sử dụng từ phái sinh
Là trường họp paraphrasing ít nhất, chẳng hạn: chỉ cần đổi danh từ thành tính từ.
1. facing financial difficulties
= face difficult financial situations
2. if the industry is to survive
= for the industry’s survival
3. increase spending
= spend an increased amount
(B) Trường hợp sử dụng từ đồng nghĩa
Vì gặp từ khác nên có thể bạn sẽ cảm thấy khó khăn, nhưng nếu bạn thường xuyên mở rộng vốn từ của mình thì bạn vẫn có thể biết cụm từ nào đã được biến đổi.
1. continued to rise
= went up
2. all categories of vehicles
= all automobile types
3. reported higher profits
= announced increased earnings
(C) Trường hợp cụ thể hóa và khái quát hóa
Là trường họp diễn đạt cụ thể hóa nội dung tổng quát hoặc khái quát hóa nội dung cụ thể.
1. reported adding 40,000 jobs
= added many jobs
2. the lowest level in over three years
= the most positive figure in recent times
3. the agricultural and technology markets
= various markets
Bạn có thể tham gia thi thử TOEIC online, thi thử TOEIC trực tuyến để kiểm tra trình độ và làm quen với bố cục bài thi trước nhé!

3.    Hiểu rõ thể loại của câu hỏ
i
Trong Part 7 có hai loại câu hỏi chính. Đó là câu hỏi về thông tin chung, dạng câu hỏi này liên quan đến vấn đề: đại ý, chủ đề hoặc mục đích chung của bài đọc; và câu hỏi về thông tin cụ thể liên quan đến những thông tin chi tiết được giới thiệu trong bài đọc. Cách tiếp cận với mỗi loại câu hỏi cũng khác nhau tùy theo sự khác biệt về đặc tính của chúng.
(A) Câu hỏi về thông tin chung
1)    Câu hỏi về mục đích của bài đọc part 7 TOEIC
Đây là câu hỏi hỏi về thông tin cơ bản nhất, và xuất hiện khá thường xuyên trong số các câu hỏi thuộc thông tin chung. Nội dung chứa mục đích của bài đọc thường xuất hiện trong đoạn đầu tiên, và có the nói rằng việc tìm trọng tâm chính là chìa khóa để trả lời câu hỏi này.
What is the purpose of this letter?
Why was this letter written?
2)    Câu hỏi về đại ý và chủ đề của bài đọc
Loại câu hỏi này thường xuất hiện trong dạng bài đọc Article/Report (Ký sự). Để trả lòi câu hỏi loại nay, điều quan trọng là bạn nhận biết được nội dung trọng tâm được trình bày trong đoạn văn đầu tiên.
What is the main idea of this article?
What does this article mainly discuss?
3)    Câu hỏi về các thông tin tổng quát khác
Ngoài câu hỏi về đại ý, chủ đề, mục đích của bài đọc thì cũng có những câu hỏi về nguồn gốc, đối tượng độc giả hoặc sản phẩm được quảng cáo.
1. Câu hỏi về sản phẩm được quảng cáo
–    Đối với loại câu hỏi này, bạn nên tập trung vào phần giới thiệu chung về sản phẩm, phần giải thích ưu điểm cũng như đặc trưng của sản phẩm.
•    What is being advertised?
2. Câu hỏi về đối tuợng độc giả
–    Đối với dạng bài quảng cáo, bạn hãy xem phần đề cập đến đặc điểm của sản phẩm.
•    Who is the audience for this advertisement?
3. Câu hỏi về nguồn gốc của bài đọc
–    Phải nhận ra nơi bài đọc thường xuất hiện bằng cách xác định được đặc trưng và chủng loại của sản phẩm được quảng cáo thông qua mạch văn trong bài đọc.
•    Where would this advertisement most likely be found?

MẸO LÀM BÀI THI TOEIC HAY

Tìm hiểu thêm:
I. Mô tả hình ảnh (10 câu)
Hướng dẫn: Với mỗi câu trong phần thi này bạn sẽ nghe bốn câu mô tả về một tấm ảnh mà đề thi giới thiệu. Khi nghe các câu này, bạn phải chọn câu mô tả đúng nhất những gì bạn thấy trong ảnh. Các câu này không được in trong đề thi và chỉ đọc một lần.
Ví dụ:
Bạn sẽ nghe:
(A): They’re looking out of the window
(B): They’re having a meeting
(C): They’re eating in a restaurant
(D): They’re moving the furniture
Phương án (B)-They’re having a meeting mô tả đúng nhất nội dung bức tranh, vì vậy chọn phương án (B)

Mẹo làm bài: 
– Xem ảnh trước khi nghe mô tả. Tự đặt các câu hỏi “Ai?”, “Cái gì?”, “Ở đâu?”.
– Tập trung nghe hiểu nghĩa của cả câu.
– Trả lời câu hỏi càng nhanh càng tốt. Nêu không biết cách trả lời, bạn nên đoán câu trả lời rồi chuyển sang xem trước ảnh kế tiếp.
Bẫy trong câu hỏi:
– Các lựa chọn sai có thể chứa các từ phát âm giống nhau
– Các lựa chọn sai có thể có các đại từ, con số, hay địa điểm sai
– Các lựa chọn sai có thể chứa một từ đúng
II. Hỏi đáp (30 câu)
Hướng dẫn: Bạn sẽ nghe một câu hỏi hay câu nói và ba lựa chọn trả lời đọc bằng tiếng Anh. Tất cả chỉ được đọc một lần và không được in trong đề thi. Hãy chọn câu trả lời thích hợp nhật cho câu hỏi hay câu nói và đánh dấu vào chữ A B hay C trong tờ trả lời.
Ví dụ;
Bạn sẽ nghe:
Good morning, John. How are you?
(A): I’m fine, thank you.
(B): I’m in the living room.
(C): My name is John
Câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi “How are you?” là lựa chon (A): “I’m fine thank you”.
Vì vậy bạn nên chọn câu (A)
Mẹo làm bài:
– Chữ đầu tiên trong câu hỏi sẽ giúp bạn biết đó là câu hỏi dạng gì.
What, where, who, why, how – hỏi thông tin.
Do,does, did, are, is, will, can – câu trả lời thường có dạng yes/no.
– Câu hỏi có “or” yêu cầu có sự lựa chọn thì không bao giờ là yes/no.
“Did you stay at home or go out last night?” -> “I went to a movie.”
– Thỉnh thoảng bạn nghe một câu nói, không phải là câu hỏi nhưng vẫn cần một câu trả lời.
“Thanks for dinner.” -. “You’re welcome.”
Bẫy trong câu hỏi:
– Chú ý đến các từ phát âm giống nhau (từ đồng âm). Ví dụ: too, two, to…
– Chú ý các câu hỏi đuôi. Ví dụ: That movie was great, wasn’t it?
– Cẩn thận với các câu trả lời gián tiếp. Đôi khi trả lời cho một câu hỏi yes/no lại không có từ yes hay no. Ví dụ; “Is there enough gas in the car?” -. “I just filled it yesterday”

Để tìm hiểu sâu hơn về các cấu trúc trả lời thường gặp trong đề thi TOEIC, các bạn tiếp tục theo dõi tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeic, tartics for toeic,  v.v…

III. Đối thoại ngắn (30 câu)
Hướng dẫn: Bạn sẽ nghe một số đoạn đối thoại giữa hai người. Bạn phải trả lời ba câu hỏi về nội dung đối thoại. Đánh dấu vào câu trả lời thích hợp nhất trong số bốn lựa chọn (A) (B) (C) hay (D) trên tờ trả lời. Các đoạn  đối thoại chỉ được nghe một lần và không được in trong đề thi.
Mẹo làm bài: 
– Xem trước các câu hỏi và cố gắng nhớ nó trước khi nghe bài đối thoại như vậy bạn sẽ biết thông tin cần nghe là gì.
– Trong khi nghe đối thoại, cố gắng hình dung xem người nói đang ở đâu.
– Hãy đọc mọi lựa chọn trước khi đánh dấu.
Bẫy trong câu hỏi:
– Cẩn thận với những câu trả lời đúng nhưng lại không liên quan gì đến câu hỏi. Hãy đọc kỉ tất cả các lựa chọn.
– Cẩn thận với các con số như ngày, giờ và số lượng người hay vật có thể khiến bạn xao lãng. Xem trước câu hỏi
IV. Bài nói ngắn (30 câu)
Hướng dẫn: Bạn sẽ nghe các bài nói ngắn do một người nói. Bạn phải trả lời ba câu hỏi liên quan đến nội dung mỗi bài nói. Chọn câu trả lời đúng nhất trong số bốn lựa chọn (A) (B) (C) hay (D) trên tờ trả lời. Các bài nói chỉ được nghe một lần và không được in trong đề.
Mẹo làm bài:
– Lắng nghe kỹ phần giới thiệu trước mỗi bài nói, từ đây bạn sẽ nắm được số lượng câu hỏi cũng như hình thức thông tin mà bạn sẽ nghe (bài tường thuật báo chí, bản tin thời tiết, quảng cáo, tin nhắn, thông báo&hellipWink.
– Cố gắng xem trước các câu hỏi trước khi bài nói bắt đầu. Nhờ vậy mà bạn sẽ tập trung nghe những thông tin cần thiết mà câu hỏi yêu cầu.
– Bắt đầu trả lời câu hỏi ngay khi bài nói kết thúc.
Bẫy trong câu hỏi: Các loại bẫy có trong phần I-III đều có trong phần này.
Phần thi Đọc
Trong phần đọc, thí sinh đọc và trả lời 100 câu hỏi trắc nghiệm bằng cách chọn câu trả lời đúng nhất. Phần đọc gồm 3 phần (từ phần 5 đến phần 7).
Phần V: Hoàn thành câu (gồm 40 câu hỏi được đánh số từ 101 đến 140)
Mỗi câu trong phần này có 1 từ / cụm từ còn thiếu và cần được thêm vào. Thí sinh đọc 4 phương án trả lời cho mỗi câu và chọn phương án trả lời đúng nhất bằng cách bôi đen vào ô tròn tương ứng với câu trả lời A, B, C hoặc D trong tờ bài làm.
Ví dụ minh hoạ:
Đây là câu hỏi đầu tiên trong phần 5 mà thí sinh nhìn thấy trong đề thi.
101. The office manager prefers her coffee with cream ____ sugar.
A. but
B. nor
C. and
D. plus
Câu C, “and”, là câu trả lời đúng nhất và thí sinh chọn bằng cách bôi đen vào ô tròn tương ứng với câu B trong tờ bài làm.
Mẹo làm bài
Đừng tập trung tìm lỗi chính tả, vì lỗi chính tả không bao giờ xuất hiện trong các lựa chọn trả lời.
Các từ đứng trước và sau chổ trống giúp bạn có manh mối để kiểm tra câu trả lời đúng.
Đọc và hiểu nghĩa của cả câu trước khi trả lời.
Bẫy trong câu hỏi
Cẩn thận với các câu trả lời có hình thức sai.
Ví dụ: drove, drives, driving
Cẩn thận với các từ bắt đầu hay kết thúc giống nhau.
Ví dụ: return, retire, reuse
Cẩn thận với các từ thường bị dung sai
Ví dụ: affect, effect, lend/borrow
Phần VI: Hoàn thành đoạn (gồm 12 câu hỏi được đánh số từ 141 đến 152)
Mỗi đoạn trong phần này có một số câu còn thiếu từ / cụm từ  và cần thêm vào. Thí sinh đọc  4 phương án trả lời cho mỗi câu và chọn phương án trả lời đúng nhất bằng cách bôi đen vào ô tròn tương ứng với câu trả lời A, B, C hoặc D trong tờ bài làm.
Ví dụ minh hoạ:
Đây là 4 câu hỏi đầu tiên của đoạn 1 trong phần 6 mà thí sinh nhìn thấy trong đề thi.
Montalvo Industries announced Friday that it take on 100 new ____ over the next 6 months.
141.   A. employees    B. merchants    C. customers    D. Products
“Our market is expanding”, said company CEO Shirley Henrico, “so we need to ____ our production.
142.  A. grow    B. more    C. bigger.    D. Increase
That’s why we need to hire more workers.” The company plans ___ a new, larger factory on the outskirts of the city, which will be equipped with all the latest technology.
143.  A. build    B. builds    C. to build    D. Building
“We are building a very modern factory,” said Ms. Henrivo. “We are very proud of ____.”
144.  A. us      B. it      C. me      D. Him
Thí sinh đọc đoạn văn và các câu hỏi. Thí sinh chọn câu trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi và bôi đen vào ô tròn tương ứng trong tờ bài làm.
Mẹo làm bài
Luôn nhớ rằng bạn cần tìm từ thích hợp nhất để điền vào chổ trống.
Đọc cả đoạn văn chứ không chỉ các từ xung quanh chổ trống. Cố gắng hiểu nghĩa của cả đoạn.
Bẫy trong câu hỏi
Cẩn thận với những cụm từ lặp và thừa.
Ví dụ: keep on continuing, finally at last
Cẩn thận với những từ không cần thiết
Ví dụ: The apples they are fresh
Chú ý đến hình thức tuef và cách chia thì của động từ.
Phần VII: Đọc hiểu (gồm 2 phần, đọc đoạn ngắn và đọc đoạn dài)
– Đoạn ngắn (gồm 28 câu hỏi được đánh số từ 153 đến 180)
– Đoạn dài (gồm 20 câu hỏi được đánh số từ 180 đến 200)
Trong phần này, thí sinh đọc các đoạn văn và một số câu hỏi nằm bên dưới mỗi đoạn. Thí sinh đọc 4 phương án trả lời cho mỗi câu hỏi và chọn phương án trả lời đúng nhất bằng cách bôi đen vào ô tròn tương ứng với câu trả lời A, B, C hoặc D trong tờ bài làm.
Ví dụ minh hoạ:
Đây là 2 câu hỏi đầu tiên của đoạn 1 (đoạn ngắn) trong phần 7 mà thí sinh nhìn thấy trong đề thi.
Question 153-154 refer to the following advertisement.
153. What is the advertisement offering?
A.  A house for sale
B.  An appartment building for rent
C.  An office for lease
D.  A piece of land for sale
154. Who is John Michaels?
A.  The owner of the property
B.  A real estate agent
C.  A stockbroker
D.  The city comptroller
Thí sinh đọc đoạn văn và các câu hỏi. Thí sinh chọn câu trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi và bôi đen vào ô tròn tương ứng trong tờ bài làm.
Mẹo làm bài
Cũng như trong phần IV, hãy chú ý đến phần giới thiệu. Nó sẽ cho bạn biết số lượng câu hỏi cũng như gọi ý về dạng thông tin trong bài đọc
Trong khi đọc, hãy tự đặt ra các câu hỏi “Đối tượng của bài đọc này là ai? Nó được viết để làm gì?”
Trước hết hãy đọc lướt qua bài đọc, rồi đọc các câu hỏi. Sau đó quay lại bài đọc để tìm câu trả lời.
Bẫy trong câu hỏi
Nhiều lựa chọn trả lời chứa thong tin có trong bài đọc, nhưng có thể không liên quan đến câu hỏi.
Cũng như các phần thi TOEIC khác, hãy cẩn thận với các từ phát âm giống nhau, những con số rối rắm, các hình thức từ sai và các từ có nghĩa giống nhau.
Đừng bối rối trước các câu hỏi có hình thức như sau:
Ví dụ
Which of the following is NOT mentioned int the reading?
The refers to all of the following EXCEPT
=> chỉ cần đọc các lựa chọn câu hỏi và chọn chi tiết sai.
————————————————————————————————————————-
Các lưu ý khi làm bài thi:
–  Mỗi thí sinh được nhận 1 tập đề thi cùng 1 tờ bài làm;
–  Thí sinh không được viết, vẽ lên tập đề thi hoặc làm thay đổi bất cứ nội dung nào trên tập đề thi;
–  Thí sinh dùng bút chì 2B/hoặc bút mực để bôi đen vào các ô cần chọn trong tờ bài làm và dùng tẩy để xoá/dùng bút mực gạch chéo (tuyệt đối không dùng bút xoáWink;
–  Thí sinh phải nộp lại đề trước khi ra khỏi phòng thi;
–  Thí sinh chỉ làm bài trong tờ bài làm.

TÌM HIỂU Ý NGHĨA VÀ CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC ĐỘNG TỪ + GIỚI TỪ

Tìm hiểu thêm:
Unit 134. Verb + Preposison (4)

A          Động từ + of

accuse/suspect somebody OF…:

Sue accused me of being selfish.

Sue đã buộc tội tôi là ích kỷ.

Three students were suspected of cheating in the examination.

Ba sinh viên đã bị nghi ngờ gian lận trong kỳ thi.

approve OF…:

His parents don’t approve of what he does, but they can’t stop him.

Cha mẹ anh ấy không tán thành việc anh ấy làm, nhưng họ không thể ngăn được anh ấy.

die OF (an illness)…:

“What did he die of?” “A heart attack.”

“Ông ta chết vì sao vậy?” “Vì một cơn đau tim.”

consist OF…:

We had an enormous meal. It consisted of seven courses.

Chúng tôi đã ăn một bữa thịnh soạn. Tất cả có 7 món.

B          Động từ + for

pay (somebody) FOR…:

I didn’t have enough money to pay (the waiter) for the meal. (không nói ‘pay the meal’)

Tôi đã không đủ tiền để thanh toán cho bữa ăn.

Nhưng pay a bill/a fine/a tax/ afare/ rent/ a sum of money v.v… (không có giới từ)

I didn’t have enough money to pay my telephone bill.

Tôi đã không đủ tiền thanh toán hóa đơn tiền điện thoại.

thank/forgive somebody FOR…:

I’ll be forgive them for what they did.

Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho những gì họ đã làm.

apologise (to somebody) FOR…:

When I realised I was wrong, I apologised (to them) for my mistake.

Khi nhận ra rằng mình sai, tôi đã xin lỗi họ về sai lầm của tôi.

blame somebody/something FOR…:

Everybody blamed me for the accident.

Mọi người buộc tội tôi về vụ tai nạn.

Cũng như vậy: somebody is to blame for…

Everybody said that I was to blame for the accident.

Mọi người đã nói rằng tôi chịu trách nhiệm về vụ tai nạn.

Và: blame something ON…:

Everybody blamed the accident on me.

Mọi người quy trách nhiệm về vụ tai nạn cho tôi.

C          Động từ + from

suffer FROM (an illness, v.v…):

The number of people suffering from heart disease has increased.

Số người bị bệnh tim đã tăng lên.

protect somebody/something FROM (hoặc AGAINST)…:

Sun oil can protect the skin from the sun. (hay …against the sun.)

Kem chống nắng có thể bảo vệ da dưới ánh nắng mặt trời.

D          Động từ + on

depend ON…/rely ON…:

“What time will you arrive?” “I don’t know. It depends on the traffic.”

“Mấy giờ bạn sẽ tới?” “Tôi không biết. Còn tùy thuộc vào giao thông.”

You can rely on Jill. She always keeps her promises.

Bạn có thể tin tưởng Jill. Cô ấy luôn giữ lời hứa của mình.

Bạn có thể dùng depend + when/where/how v.v… (những từ để hỏi) đi cùng với on hoặc không:

“Are you going to buy it?” “It depens how much it is.” (hay depends on how much)

“Bạn sẽ mua cái đó chứ?” “Còn tùy xem nó giá bao nhiêu.”

live ON (money/food):

George’s salary is very low. It isn’t enough to live on.

Lưong của George rất thấp. Đồng lương đó không đủ để sống.

congratulate (someone) ON…/compliment (somebody) ON…:

I congratulated her on her success in the exam.

Tôi chúc mừng cô ấy về kết quả kỳ thi.