Thứ Ba, 7 tháng 6, 2016

Những sai lầm thường gặp khi Học Tiếng Anh để Giao Tiếp trong lĩnh vực bất động sản

Những sai lầm thường gặp khi Học Tiếng Anh  để Giao Tiếp trong lĩnh vực bất động sản

'Tôi nhận thấy đa số học viên hay phạm một số lỗi như: sử dụng từ lộn xộn, nói quá nhanh và đặc biệt thiếu tự tin', độc giả Thong Tran, chuyên gia bất động sản, kỹ sư xây dựng được cấp phép tại Mỹ chia s
Sau gần 2 năm dạy tiếng Anh chuyên ngành bất động sản, tôi nhận thấy đa số học viên hay phạm một số lỗi như sau:
1. Sử dụng từ vựng lộn xộn
Điều mà tôi đang muốn nói ở đây không phải là những từ vựng quá chuyên sâu mà là những trường hợp đơn giản. Tôi đang muốn đề cập đến những từ vựng mà các bạn đã học qua ở phần tiếng Anh thông thường. Tuy nhiên, không hiểu vì lý do gì mà các bạn đôi khi vẫn bị lộn xộn khi sử dụng chúng.
Ví dụ 2 chữ "rent" và 'lease". Hầu như ai cũng biết nghĩa của 2 từ này nhưng tôi vẫn thường gặp một số bạn chưa biết phân biệt khi nào dùng từ các từ này. Tại sao chúng ta hay gặp câu "Apartment for rent" và "Office space for lease"? Theo quy tắc chữ "lease" dùng cho thuê dài hạn và "rent" dùng cho ngắn hạn.
Tôi xin dẫn chứng một ví dụ khác - rất căn bản đó là từ "building". Đa số bạn trong lớp của tôi cho rằng "building" là một tòa nhà cao. Nhưng thật ra từ này không có liên quan gì đến chiều cao của tòa nhà. Nó đơn giản là một cấu trúc được con người xây dựng nên (build = xây dựng), có thể là một tầng trệt hoặc nhiều tầng. Thật ra từ vựng của tiếng Anh bất động sản không nhiều nhưng khi học từ nào thì phải nắm vững từ đó và biết quy tắc sử dụng chúng.
2. Quên tìm hiểu rõ nguồn gốc của khách hàng
Học viên hay quên tìm hiểu xem khách hàng đến từ đâu, hoàn cảnh gia đình ra sao, làm việc ở đâu… trước khi đi vào giới thiệu sản phẩm. Đây là điểm rất quan trọng để biết cách dùng tiếng Anh cho chính xác. Vì nếu không hiểu khách hàng đến từ đâu học viên sẽ không biết họ dùng đơn vị đo lường gì. Khi gặp người Mỹ, nếu bạn diễn tả một căn phòng rộng 4 m2 thì họ sẽ không hình dung tốt bằng khi bạn nói căn phòng đó rộng 13.2ft.
Người Mỹ cũng không biết sân phơi quần áo là gì bởi vì từ lúc sinh ra cho tới lúc trưởng thành, họ chưa bao giờ phải "phơi quần áo". Vậy bạn phải tìm cách nào đó để giải thích diện tích ngoài trời đó. Ngoài ra khách hàng thường không có thời gian để nghe bạn nói rườm rà. Khi hiểu được gia cảnh của khách hàng, bạn sẽ biết những nội dung gì họ cần muốn nghe.
3. Nói chuyện quá nhanh
Đa số các bạn nói nhanh. Có thể vì bạn nghĩ rằng nói nhanh để người nghe không nhận ra lỗi phát âm của mình: lỗi văn phạm, hoặc nhiều lý do khác… Nếu bạn bị rơi vào trường hợp này, bạn nên tập nói chậm lại. Thật ra giọng phát âm của người Việt không tệ lắm so với các dân tộc khác trên thế giới. Bạn không phải là người bản xứ nên bạn không phát âm chuẩn là chuyện bình thường.
Bạn cũng có thể dùng sai từ vựng hoặc sai văn phạm, người nghe vẫn có thể hiểu bạn muốn nói gì. Nhưng khi bạn nói vừa nhanh mà còn sai, bạn sẽ làm cho người nghe mệt nhọc trong việc lắng nghe và phân tích bạn đang nói gì. Điều này sẽ bất lợi cho bạn.
4. Nói theo cách của người Việt
Thay vì nói "It was great to have you in our showroom", các bạn hay nói "I was happy to have you in our showroom". Trong tiếng Anh chuyên ngành (hoặc thông thường) người ta hay tránh dùng các chủ ngữ I, We, You... mà thường dùng "It is..." hoặc "There is..." hoặc câu thể thụ động (passive voice).
Một ví dụ khác, các bạn hay nói "My company is giving great promotions to buyers who purchase our products today", nên tập nói lại như sau "Great promotions are being offered to today buyers". Cách nói này không xuôi theo hướng dịch từ tiếng Việt ra tiếng Anh nhưng nó là cách nói thường dùng của người bản xứ và mang tính chuyên nghiệp hơn.
5. Thiếu tự tin trong giao tiếp
Đây là lỗi mà ai cũng gặp khi chưa thông thạo tiếng Anh. Lỗi này một phần do học viên không nắm vững từ chuyên môn và quy tắc dùng chúng nên cứ sợ mình đang nói gì đó không đúng. Bên cạnh đó, học viên còn lo sợ vì cách phát âm của mình có thể có chỗ nào không đúng. Các bạn hay hồi hộp và lo lắng vì không biết khách hàng sẽ nói hoặc hỏi gì tiếp theo và liệu mình có đủ khả năng để ứng phó hay không?
Để các bạn có được sự tư tin, cách tốt nhất là tạo điều kiện cho các bạn tiếp xúc trực tiếp với khách hàng người nước ngoài ngay trong lớp học. Điều quan trọng cần lưu ý khi giao tiếp với người nước ngoài, bạn phải giữ bình tĩnh. Khi gặp những trường hợp không hiểu hoặc khó hiểu, bạn phải biết cách khéo léo yêu cầu khách hàng giải thích lại ý của họ. Bên cạnh đó bạn cũng phải biết uyển chuyển để diễn giải một vấn đề theo nhiều cách khác nhau cho tới khi người nghe hiểu.
Trên đây là một số vấn đề học viên thường mắc phải khi dùng tiếng Anh bất động sản. Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề khác mà tôi chưa bàn tới như dùng câu quá dài, nội dung rườm rà, chưa biết lập và dùng danh từ phức hợp. Ngoài ra các bạn cũng còn thiếu một số kiến thức chuyên môn như: thể loại bất động sản, vật liệu xây dựng, nhà thông minh, nhà thân thiện với môi trường, pháp lý...
Chúc các bạn  học tiếng Anh tốt 

Cách nhận biết loại từ trong câu tiếng anh

Cách nhận biết loại từ trong câu tiếng anh theo vị trí của từ đang đứng là một trong những phương pháp học tiếng Anh đem lại một nền tảng về ngữ pháp vững chắc dành cho các bạn muốn sử dụng thành thạo các loại từ trong tiếng anh.

Cách nhận biết từ loại dựa vào vị trí khi làm bài tập điền từ

I. Danh từ (nouns):

Danh thường được đặt ở những vị trí sau
1. Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)
Ex: Maths is the subject I like best.
N
Yesterday Lan went home at midnight.
N
2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful....
Ex: She is a good teacher.
Adj N
His father works in hospital.
Adj N
3. Làm tân ngữ, sau động từ
Ex: I like English.
We are students.
4. Sau “enough”
Ex: He didn’t have enough money to buy that car.
5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,.....(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)
Ex: This book is an interesting book.
6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at......
Ex: Thanh is good at literature.

II. Tính từ (adjectives)

Tính từ thường đứng ở các vị trí sau
1. Trước danh từ: Adj + N
Ex: My Tam is a famous singer.
2. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj
Ex: She is beautiful
Tom seems tired now.
Chú ý: cấu trúc keep/make + O + adj
Ex: He makes me happy
O adj
3. Sau “ too”: S + tobe/seem/look....+ too +adj...
Ex: He is too short to play basketball.
4. Trước “enough”: S + tobe + adj + enough...
Ex: She is tall enough to play volleyball.
5. Trong cấu trúc so...that: tobe/seem/look/feel.....+ so + adj + that
Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home
6. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh (lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as....as)
Ex: Meat is more expensive than fish.
Huyen is the most intelligent student in my class
7. Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V
What + (a/an) + adj + N

III. Trạng từ (adverbs)

Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau
1. Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom....)
Ex: They often get up at 6am.
2. Giữa trợ động từ và động từ thường
Ex: I have recently finished my homework.
TĐT adv V
3. Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj
Ex: She is very nice.
Adv adj
4. Sau “too”: V(thường) + too + adv
Ex: The teacher speaks too quickly.
5. Trước “enough” : V(thường) + adv + enough
Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.
6. Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that
Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.
7. Đứng cuối câu
Ex: The doctor told me to breathe in slowly.
8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)
Ex: Last summer I came back my home country
My parents had gone to bed when I got home.
It’s raining hard. Tom, however, goes to school.

IV. Động từ (verbs)

Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đứng sau chủ ngữ (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề).
Ex: My family has five people.
S V
I believe her because she always tells the truth.
S V S V
Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng.

Cách nhận biết từ loại dựa vào cấu tạo từ khi làm bài tập

I. Danh từ (nouns)

danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness
Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness...........

II. Tính từ (adjective)

Tính từ thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed, -ing
Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous, childish, selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy, sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring

III. Trạng từ (adverbs)

Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ
Ex: beautifully, usefully, carefully, bly, badly
Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt cần ghi nhớ
Adj Adj Adv
good well
late late/lately
ill ill
fast fast

Bạn muốn biết thêm về:

 

CÁCH ĐỘNG VIÊN TRONG TIẾNG ANH



CÁCH ĐỘNG VIÊN TRONG TIẾNG ANH 
 
Trong thời gian vừa qua, chắc hắn các bạn đã rất nỗ lực Học Tiếng Anh rồi, giờ đến lúc nhìn lại và tự thưởng cho bản thân một lời khen bằng một trong những cách sau đây các bạn nhé!


1. Keep up the good work! -- Cứ làm tốt như vậy nhé!
Sử dụng khi người đó đang làm tốt việc gì đó và bạn muốn họ tiếp tục.
2. That was a nice try / good effort. -- Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi.
Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn.
3. That’s a real improvement / You’ve really improved. -- Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó.
Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước.
4. You’re on the right track. -- Bạn đi đúng hướng rồi đó.
Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành công.
5. You've almost got it. -- Mém chút nữa là được rồi.
Sử dụng khi người đó chỉ cần một chút nữa là làm được, rất gần với thành công nhưng ko được.
6. Don't give up! -- Đừng bỏ cuộc!
Để động viên người đó tiếp tục.
7. Come on, you can do it! -- Cố lên, bạn có thể làm được mà!
Sử dụng câu này để nhấn mạnh người đó có khả năng làm được, chỉ cần cố gắng là đc.
8. Give it your best shot! -- Cố hết sức mình đi
Động viên ai đó cố gắng hết sức của mình.
9. What have you got to lose? -- Bạn có gì để mất đâu?
Để động viên người đó cứ làm đi, có thất bại cũng chẳng sao cả.
10. Nice job! I'm impressed! -- Làm tốt quá! Mình thực sự ấn tượng đấy!
Chúc các bạn  học tiếng Anh tốt 

Phân biệt nội động từ và ngoại động từ

Phân biệt nội động từ và ngoại động từ trong Tiếng Anh

Ngoại động từ: Là động từ luôn luôn lúc nào cũng phải có một túc từ theo sau
Để cho dễ nhớ các bạn có thể ghi nhớ là tha động từ là động từmà lúc nào cũng phải "tha" theo nó một túc từ. Vì thế mình luôn gọingoại động từ la "tha động từ" để cho dễ nhớ.
I like it (tôi thích nó)
=> Ta không thể nói: I like (tôi thích ) rồi ngưng lại
Một số động từ luôn là ngoại động từ là
Allow (cho phép )
Blame (trách cứ ,đổ lổi )
Enjoy (thích thú )
Have (có )
Like (thích)
Need (cần )
Name (đặt tên )
Prove (chứng tỏ )
Remind (nhắc nhỡ )
Rent (cho thuê )
Select (lựa chọn )
Wrap (bao bọc )
Rob (cướp )
Own (nợ )
Greet (chào )
......
ex:
I rent (sai)
I rent a car (đúng )
+ Nội động từ:
Các động từ luôn là nội động từ
Faint(ngất )
Hesitate (do dự)
Lie (nối dối )
Occur (xãy ra )
Pause (dừng lại )
Rain (mưa )
Remain (còn lại )
Sleep (ngủ )
.....
I remain a book (sai)
I lie him (sai)
I lie (đúng )
+ Các động từ vừa là ngoại động từ vừa là nội động từ
Answer (trả lời )
Ask (hỏi )
Help (giúp đỡ )
Read (đọc )
Touch (sờ )
Wash (rửa )
Write (viết )
.....
ví dụ :
I read a book. (đúng )
I read .( cũng ...đúng luôn )
Để chắc chắn về cách sử dụng chúng bạn nên tra tự điển, nếu thấy ghi là: v.t (chữ v là viết tắt của chữ transitive) là ngoại động từ; còn ghi làv.i (chữ i là viết tắt chữ intransitive) là nội động từ.
* Tân ngữ
Trước hết bạn phải tìm ra động từ và tự đặt câu hỏi: ai ? cáigì? Nếu chữ nào đáp ứng được câu hỏi trên thì chữ đó là túc từ.
Ví dụ:
- I buy a book.
Ta thấy động từ là mua (buy), ta hỏi: mua cái gì ? => mua quyển sách (book); vậy quyển sách là tân ngữ.
- I love you.
Tương tự ta hỏi: yêu ai ? => yêu bạn, vậy bạn (you) là tân ngữ.
- I sleep on this bed.
Ta hỏi: tôi ngủ ai ? => không thể được
Hỏi tiếp: ngủ cái gì ? không thể trả lời là: tôi ngủ cái giường đựoc => cái giường không phải là tân ngữ.
Vậy câu này không có tân ngữ mà cụm từ "on this bed"chỉ là cụm trạng từ chỉ nơi chốn thôi.
Chúc các bạn ôn thi Toeic tốt

Câu bị động trong tiếng anh

Câu bị động trong Tiếng Anh: Tìm hiểu cấu trúc, cách sử dụng và cách chuyển từ câu chủ động qua câu bị động trong ngữ pháp Anh văn căn bản. Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều...

Cấu trúc của câu bị động trong Tiếng Anh

1. Use of Passive: (Cách sử dụng của câu bị động):

Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.
Ví dụ: My bike was stolen. (Xe đạp của tôi bị đánh cắp.)
Trong ví dụ trên, người nói muốn truyền đạt rằng chiếc xe đạp của anh ta bị đánh cắp. Ai gây ra hành động “đánh cắp” có thể chưa được biết đến. Câu bị động được dùng khi ta muốn tỏ ra lịch sự hơn trong một số tình huống. Ví dụ: A mistake was made. Câu này nhấn mạnh vào trạng thái rằng có 1 lỗi hoặc có sự nhầm lẫn ở đây, chứ không quan trọng là ai gây ra lỗi này.

2. Form of Passive Cấu trúc câu bị động:

Subject + finite form of to be + Past Participle
(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2) Example: A letter was written.

Khi chuyển câu từ dạng chủ động sang dạng câu bị động:

Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành chủ ngữ của câu bị động. Ví dụ: Active: He punished his child. -> Passive: His child was punished.  (Anh ta phạt cậu bé.) (Cậu bé bị phạt)
Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia ở dạng số nhiều, chủ ngữ số ít thì động từ “to be” được chia ở dạng số ít.
  • Present simple (Hiện tại đơn) The car/cars is/are designed.
  • Present perfect (HT hoàn thành) The car/cars has been/have been designed.
  • Past simple (Quá khứ đơn) The car/cars was/were designed.
  • Past perfect  (Qk hoàn thành) The car/cars had been/had been designed.
  • Future simple (Tương lai đơn) The car/cars will be/will be designed.
  • Future perfect  (TL hoàn thành) The car/cars will have been designed
  • Present progressive  (HT tiếp diễn) The car/cars is being/are being designed.
  • Past progressive  (Qk tiếp diễn) The car/cars was being/were being designed.

Trong trường hợp câu chủ động có 2 tân ngữ, thì chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động. Ví dụ:

  • Active Professor Villa gave Jorge an A. (Giáo sư Villa chấm cho Jorge một điểm A)
  • Passive An A was given to Jorge by Professor Villa. (Một điểm A được chấm cho Jorge bởi giáo sư Villa)
  • Passive Jorge was given an A. (Jorge được chấm một điểm A)
Trong khi học tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.
I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).
Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.

Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường

am
is
are
was
were
+ [verb in past participle]
Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.

Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn

am
is
are
was
were
+ being + [verb in past participle]
Active: The committee is considering several new proposals.
Passive: Several new proposals are being considered by the committee.

Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành

has
have
had
+ been + [verb in past participle]
Active: The company has ordered some new equipment.
Passive: Some new equipment has been ordered by the company.

Trợ động từ

modal
+ be + [verb in past participle]
Active: The manager should sign these contracts today.
Passive: These contracts should be signed by the manager today.

Các ví dụ về sử dụng Câu bị động

Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động. My leg hurts.

Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.
The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.
  • The bird was shot with the gun.
  • The bird was shot by the hunter.
Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:
  • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
    • Could you please check my mailbox while I am gone.
    • He got lost in the maze of the town yesterday.
  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
    • The little boy gets dressed very quickly.
    • - Could I give you a hand with these tires.
    • - No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.
Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.
  • to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
    • This table is made of wood
  • to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
    • Paper is made from wood
  • to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
    • This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.
  • to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
    • This soup tastes good because it was made with a lot of spices.
Phân biệt thêm về cách dùng marry divorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried get divorced trong dạng informal English.
  • Lulu and Joe got maried last week. (informal)
  • Lulu and Joe married last week. (formal)
  • After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
  • After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)
Sau marry divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb
  • She married a builder.
  • Andrew is going to divorce Carola
  • To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)
  • She got married to her childhood sweetheart.
  • He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.
  • Chúc các bạn ôn thi Toeic tốt

Những câu danh ngôn Tiếng Anh về cuộc sống

Những câu danh ngôn Tiếng Anh về cuộc sống

"Cuộc sống vốn rất đơn giản, chỉ có chúng ta tự làm nó phức tạp hơn".
To live is the rarest thing in the world. Most people exist, that is all. - Oscar Wilde/ Sống là thứ hiếm hoi nhất trên thế giới này. Phần lớn mọi người chỉ đang tồn tại.
To live is the rarest thing in the world. Most people exist, that is all. - Oscar Wilde
Sống là điều hiếm hoi nhất trên thế giới này. Phần lớn mọi người chỉ đang tồn tại.
There are only two ways to live your life. One is as though nothing is a miracle. The other is as though everything is a miracle. - Albert Einstein/ Bạn chỉ có hai cách để sống. Một là xem như không có điều gì kỳ diệu trong cuộc sống này. Một cách khác là hãy xem mọi thứ bé nhỏ đều kỳ diệu.
There are only two ways to live your life. One is as though nothing is a miracle. The other is as though everything is a miracle - Albert Einstein
Bạn chỉ có hai cách để sống. Một là xem như không có điều gì kỳ diệu trong cuộc sống này. Một cách khác là hãy xem mọi thứ bé nhỏ đều kỳ diệu.
Life is what happens to you while youre busy making other plans./ Cuộc sống là những thứ cứ tiếp diễn trong khi bạn đang bận bịu lên kế hoạch.
Life is what happens to you while you’re busy making other plans - John Lennon
Cuộc sống là những thứ cứ tiếp diễn trong khi bạn đang bận bịu lên kế hoạch.
Life isnt about finding yourself. Life is about creating yourself. - George Bernard Shaw/ Cuộc sống không phải là khám phá bản thân mình. Cuộc sống là tự tạo nên bản thân mình.
Life isn’t about finding yourself. Life is about creating yourself. - George Bernard Shaw
Cuộc sống không phải là khám phá bản thân mình. Cuộc sống là tự tạo nên bản thân mình.
nhung-cau-danh-ngon-tieng-anh-ve-cuoc-song-4
Do not follow where the path may lead, go instead where there is no path and leave a trail - Ralph Waldo Emerson
Đừng đi theo những lối đi có sẵn, hãy đến những nơi mới lạ và lưu lại dấu chân của mình trên con đường ấy.
nhung-cau-danh-ngon-tieng-anh-ve-cuoc-song-5
The mystery of life is not a problem to be solved but a reality to be experienced - Soren Kierkegaard
Bí mật của cuộc sống không phải là một vấn đề bạn phải giải quyết mà là nơi trải nghiệm thực tại.
nhung-cau-danh-ngon-tieng-anh-ve-cuoc-song-6
Very little is needed to make a happy life; it is all within yourself, in your way of thinking - Marcus Aurelius
Một cuộc sống hạnh phúc được tạo nên từ những thứ nhỏ bé: luôn sống với bản thân mình, theo cách mà bạn suy nghĩ.
Chúc các bạn  học tiếng Anh tốt 

Thành ngữ Tiếng Anh

  • "Fire is a good servant but a bad master"
    - Đừng đùa với lửa

  • "The grass is always greener on the other side of the fence"
    - Đứng núi này trông núi nọ

  • "When in the Rome, do as the Romans do"
    - Nhập gia tuỳ tục

  • "Old friends and old wine are best"
    - Bạn cũ bạn tốt , rượu cũ rượu ngon

  • "A picture is worth a thousand words"
    - Nói có sách, mách có chứng

  • "Actions speak louder than words"
    - Làm hay hơn nói

  • "Behind every great man, there is a great woman "
    - Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn

  • "He who laughs today may weep tomorrow"
    - Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.

  • "Man proposes, God disposes"
    - Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên

  • "One good turn deserves another"
    - Ở hiền gặp lành

  • "A rolling stone gathers no moss "
    - Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen

  • "A miss is as good as a mile"
    - Sai một ly đi một dặm

  • "A flow will have an ebb"
    - Sông có khúc người có lúc

  • "Diligence is the mother of good fortune"
    - Có công mài sắt có ngày nên kim

  • "Love is blind"
    - Yêu nhau quá đỗi nên mê, tỉnh ra mới biết kẻ chê người cười

  • "A bad compromise is better than a good lawsuit"
    - Dĩ hòa vi quí

  • "Great minds think alike"
    - Chí lớn thường gặp nhau

  • "You scratch my back and i'll scratch yours "
    - Có qua có lại mới toại lòng nhau

  • "A good wife makes a good husband"
    - Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng

  • "Grasp all, lose all"
    - Tham thì thâm

  • "A blessing in disguise"
    - Trong cái rủi có cái may

  • "Where there's life, there's hope"
    - Còn nước còn tát

  • "Birds of a feather flock together"
    - Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

  • "Necessity is the mother of invention"
    - Cái khó ló cái khôn

  • "One scabby sheep is enough to spoil the whole flock"
    - Con sâu làm rầu nồi canh

  • "Together we can change the world"
    - Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao

  • "Every cloud has a silver lining"
    - Trong họa có phúc

  • "Send the fox to mind the geese"
    - Giao trứng cho ác

  • "As poor as a church mouse"
    - Nghèo rớt mồng tơi

  • "To be on cloud nine"
    - Hạnh phúc như ở trên mây

  • "A bad begining makes a good ending "
    - Đầu xuôi, đuôi lọt

  • "There's no smoke without fire"
    - Không có lửa sao có khói

  • "Love me, love my dog. "
    - Yêu người yêu cả đường đi, ghét người ghét cả tông ti họ hàng

  • "It is the first step that costs"
    - Vạn sự khởi đầu nan

  • "A friend in need is a friend indeed"
    - Gian nan mới hiểu lòng người

  • "Rats desert a falling house"
    - Cháy nhà mới ra mặt chuột

  • "Tit For Tat"
    - Ăn miếng trả miếng

  • "Opportunities are hard to seize"
    - Thời qua đi, cơ hội khó tìm

  • "New one in, old one out"
    - Có mới, nới cũ

  • "Ring out the old, ring in the new"
    - Tống cựu nghênh tân

  • "A bird in the hand is worth two in the bush"
    - Thà rằng được sẻ trên tay, còn hơn được hứa trên mây hạc vàng

  • "Where there is a will, there is a way"
    - Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường

  • "In times of prosperity friends will be plenty, in times of adversity not one in twenty"
    - Giàu sang nhiều kẻ tới nhà, khó khăn nên nỗi ruột rà xa nha

  • "Don't count your chickens before they hatch"
    - Đếm cua trong lỗ

  • "Make hay while the sun shines"
    - Việc hôm nay chớ để ngày mai

  • "Handsome is as handsome does"
    - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

  • "Bitter pills may have blessed effects "
    - Thuốc đắng dã tật

  • "Courtesy costs nothing"
    - Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

  • "Cleanliness is next to godliness"
    - Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

  • "Cut your coat according to your cloth"
    - Liệu cơm gắp mắm 
    Chúc các bạn  học tiếng Anh tốt